Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Đơn vị: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 25.05.2026 17:18:25 +07:00
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 178/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 12 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15, gồm: Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung); tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch; tài sản kết cấu hạ tầng đô thị; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng tương ứng đối với tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này, bộ quản lý chuyên ngành quy định, công bố, điều chỉnh danh mục chi tiết kèm theo đơn vị tính và các thông số cơ bản của từng loại tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình.
2
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp). Việc quản lý, sử dụng, khai thác và chế độ báo cáo đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan và quy định tại khoản 8 Điều 37 Nghị định này.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này do đối tượng khác (ngoài các đối tượng được giao tài sản quy định tại Nghị định này) quản lý, tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đã bán, chuyển nhượng, tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp này thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải và hàng không), thủy lợi, cấp nước sạch, hạ tầng thương mại là chợ, công viên, cây xanh. Việc quản lý, sử dụng và khai thác các tài sản kết cấu hạ tầng này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày 05
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này đang được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trường hợp được điều chỉnh sang chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định này.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch là khu liên hợp thể thao, bảo tàng, nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm văn hóa, trung tâm triển lãm, sân vận động, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão và các loại hạ tầng cụ thể khác do bộ quản lý chuyên ngành quy định đang quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu chuyển sang chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thì sau khi thực hiện chuyển chế độ quản lý theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định này, việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng, gồm:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương là cơ quan, tổ chức trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi là bộ) quản lý chuyên ngành, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi là Bộ trưởng) quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về hạ tầng trong phạm vi cả nước.
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh là cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hạ tầng.
c) Cơ quan quản lý chuyên ngành hạ tầng cấp xã là Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4. Đối tượng thực hiện kế toán, quản lý, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và các nội dung khác theo phân cấp, ủy quyền, giao của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
5. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản và các phương thức chuyển giao quyền khai thác khác đối với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật.
6. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý là tài sản do các bộ, cơ quan trung ương đầu tư, quản lý và các tài sản do bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác điều chuyển, chuyển giao về bộ, cơ quan trung ương.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý là tài sản do địa phương đầu tư, quản lý và tài sản do bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác điều chuyển, chuyển giao về địa phương.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến quốc phòng được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng và khu quân sự.
4. Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến an ninh quốc gia là tài sản thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
5. Bộ quản lý chuyên ngành là bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chính phủ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.
6. Pháp luật chuyên ngành về hạ tầng quy định tại Nghị định này là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về quy hoạch, quy mô, cấp, hạng, loại công trình, tuổi thọ công trình, quản lý vận hành, dịch vụ được cung cấp từ hạ tầng do các bộ quản lý chuyên ngành ban hành hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành để quy định áp dụng hoặc điều chỉnh cho loại hạ tầng đó.
7. Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện quản lý theo quy định tại Nghị định này gồm danh sách các tài sản kết cấu hạ tầng và các chỉ tiêu, thông tin theo mẫu quy định.
8. Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là phương thức đối tượng được giao quản lý tài sản tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông qua việc cung cấp dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ, dịch vụ khác liên quan và tổ chức quản lý vận hành tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật có liên quan.
9. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong một thời gian nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
10. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
11. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho tổ chức theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
Điều 4. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản):
a) Cơ quan quản lý tài sản ở trung ương, gồm:
Cơ quan quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên ngành quản lý).
Cơ quan thuộc bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý).
b) Cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh là cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
c) Cơ quan quản lý tài sản cấp xã là cơ quan chuyên môn về hạ tầng cấp xã (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân cấp xã quản lý nhà nước về hạ tầng).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là đơn vị quản lý tài sản), gồm:
a) Đơn vị quản lý tài sản ở trung ương là đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ quản lý chuyên ngành, bộ, cơ quan trung ương (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương).
b) Đơn vị quản lý tài sản ở địa phương (gồm đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh và đơn vị quản lý tài sản cấp xã) là đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh và cấp xã.
3. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khác có vốn nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).
4. Đối tượng khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có).
Điều 5. Nguồn tài sản kết cấu hạ tầng để giao cho đối tượng được giao quản lý tài sản
1. Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có văn bản giao cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước.
4. Tài sản kết cấu hạ tầng do các đối tượng không phải là đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này quản lý, mà đối tượng đang quản lý tài sản có nhu cầu điều chuyển tài sản cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Nghị định này.
Điều 6. Xác định đối tượng được giao quản lý và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý tài sản
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý như sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý được giao cho đối tượng quản lý tài sản ở trung ương.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý được giao cho đối tượng quản lý tài sản ở địa phương.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý tài sản theo các hình thức sau:
a) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này theo hình thức tăng tài sản.
b) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này theo hình thức tăng tài sản.
c) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) đảm bảo phù hợp với lĩnh vực Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
d) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
1. Tài sản kết cấu hạ tầng được thống kê, hạch toán kịp thời, đầy đủ về hiện vật, giá trị; được tính hao mòn, trích khấu hao tài sản và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này được thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần của từng tài sản kết cấu hạ tầng. Trường hợp xử lý, khai thác một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại, không làm ảnh hưởng tới tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của tài sản kết cấu hạ tầng.
8
3. Khi thực hiện giao quản lý, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng; trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công an; trường hợp tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý tài sản, đơn vị quản lý tài sản, doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm xác định khi thực hiện việc giao, khai thác, xử lý tài sản. Việc có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia và việc xác định tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện bằng văn bản và thể hiện trong hồ sơ khi thực hiện việc giao, khai thác, xử lý tài sản.
4. Trường hợp thực hiện xử lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này mà làm ảnh hưởng đến các tài sản kết cấu hạ tầng khác có liên quan thì phải có ý kiến của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đó và phải có giải pháp, xác định rõ trách nhiệm để khắc phục.
5. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
6. Việc quản lý, sử dụng và nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với đất, mặt nước gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất gắn với tài sản, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Việc sử dụng quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật khác có liên quan.
7. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng được sử dụng theo nhiều công năng (vừa sử dụng làm hạ tầng này vừa sử dụng vào mục đích làm hạ tầng khác, tài sản khác) thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương thì bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản theo quy định như sau:
a) Giao cho từng đối tượng quản lý theo nguyên tắc: Tài sản giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này; tài sản giao cho đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản áp dụng đối với đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác.
b) Giao cho một đối tượng được giao quản lý để quản lý toàn bộ tài sản. Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các công năng của tài sản.
8. Tài sản kết cấu hạ tầng có giá trị lớn và có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được mua bảo hiểm để chủ động đối phó có hiệu quả và chuyển giao rủi ro theo quy định tại Điều 111 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị định số 186/2025/NĐ-CP), pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua bảo hiểm cho rủi ro bảo, lũ lụt đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý.
9. Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng khác (ngoài các đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này) thì việc giao tài sản, việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản giao cho đối tượng khác đó được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO CHO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục 1
GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 8. Phạm vi và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
1. Tài sản kết cấu hạ tầng được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này theo hình thức ghi tăng tài sản như sau:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương được giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý.
b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương (gồm: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã) được giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý.
2. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được giao theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp cơ quan quản lý tài sản phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao cho các tổ chức hành chính trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện kế toán, quản lý hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và các nội dung khác (nếu có) thì phải được bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với tài sản thuộc cấp xã quản lý) đồng ý bằng văn bản và phải có văn bản của cơ quan quản lý tài sản quy định rõ nội dung phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao và quy trình nội bộ để đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này.
3. Việc giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có văn bản giao cho cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này quản lý.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan quản lý quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này quản lý thì thẩm quyền, thủ tục giao, điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:
a) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản); không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
b) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng đối tượng thụ hưởng không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì xử lý như sau:
11
Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội thì sau khi đối tượng thụ hưởng tiếp nhận tài sản, thực hiện việc điều chuyển tài sản từ đối tượng thụ hưởng sang bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này;
Nếu đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội thì đối tượng thụ hưởng thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có nhu cầu điều chuyển tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.
c) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao hoặc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định về xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này quản lý mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều chuyển tài sản sang bộ, cơ quan trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan chưa có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thì được áp dụng thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản quy định tại Nghị định này để quyết định và thực hiện điều chuyển tài sản.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.
12
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 10. Trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng
1. Bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý đang quản lý hoặc tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này quản lý thì cơ quan, đơn vị được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này đang quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng tạm giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này quản lý.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này) quản lý, trừ tài sản kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý tài sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng được điều chuyển về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều 8 Nghị định này.
Phạm vi rà soát, thống kê, phân loại tài sản quy định tại khoản này không bao gồm các tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này và tài sản công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các tài sản kết cấu hạ tầng có đối tượng quản lý là cơ quan, đơn vị thì cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ
quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản: bản chính.
b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên - nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.
c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này do cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập: bản chính.
d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao; trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.
d) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
3. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản.
b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
c) Hình thức giao tài sản: Ghi tăng tài sản.
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
5. Căn cứ Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này.
Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận tài sản, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.
6. Việc điều chỉnh sang chế độ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục chuyển như sau:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản kết cấu hạ tầng là đối tượng được giao quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định này mà đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo chế độ quản lý sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, khi có nhu cầu điều chỉnh chế độ quản lý tài sản, lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: bản chính;
Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý): bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị điều chỉnh; lý do điều chỉnh (trong đó thuyết minh về sự phù hợp của việc chuyển sang áp dụng chế độ quy định tại Nghị định này): bản chính;
Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
Các hồ sơ liên quan khác (nếu có): bản sao.
b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh sang áp dụng chế độ quy định tại Nghị định này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chỉnh chế độ quản lý tài sản gồm:
Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản được điều chỉnh sang áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định tại Nghị định này;
Danh mục tài sản điều chỉnh; lý do điều chỉnh;
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
7. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền giao tài sản cho chính quyền cấp xã thì cơ quan chuyên môn về hạ tầng cấp xã thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về hạ tầng cấp tỉnh quy định tại Điều này.
Mục 2
HỒ SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN, NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất, mặt nước gắn với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật tương ứng (nếu có).
16
b) Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này.
c) Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.
Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đấu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp chủ đầu tư dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ dự án (quyết định phê duyệt, điều chỉnh dự án, dự toán, phê duyệt giá trị quyết toán dự án và hồ sơ khác có liên quan (nếu có)) cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan làm căn cứ để cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quản lý hồ sơ, kế toán tài sản.
Điều 12. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng
1. Tài sản kết cấu hạ tầng có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định là một đối tượng ghi sổ kế toán. Trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý thì đối tượng ghi sổ kế toán là phần tài sản được giao cho từng cơ quan, đơn vị.
Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng phải phản ánh, ghi chép đầy đủ thông tin về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.
Việc kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm:
a) Mở sổ và thực hiện kế toán tài sản kết cấu hạ tầng (hoặc kế toán tổng hợp trên cơ sở kế toán chi tiết của các tổ chức hành chính, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao thực hiện công tác kế toán quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này) theo quy định của pháp luật về kế toán.
b) Thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, tình hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật.
17
3. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng được xác định theo nguyên tắc:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đã có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản thì sử dụng giá trị đã có để ghi sổ kế toán. Các tài sản chưa có thông tin về nguyên giá và giá trị còn lại được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng được mua sắm, đầu tư xây dựng mới thì nguyên giá để ghi sổ kế toán là giá trị mua sắm, giá trị đầu tư xây dựng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định. Trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư được quyết toán chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (số lượng, dự toán chi tiết, tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng...).
Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tài sản trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán sau khi điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp chưa được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau: Giá trị thẩm tra quyết toán; giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - B); giá trị dự toán dự án được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh); giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh).
Khi sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư theo thẩm định quyết toán, đề nghị quyết toán, theo bảng tính quyết toán A - B hoặc theo tổng mức đầu tư dự án, dự toán dự án là giá trị chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá tạm tính của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (như: số lượng, dự toán chi tiết, tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng...).
Trong trường hợp sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (là chủ đầu tư thực hiện dự án) thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kê toán tài sản theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư dự án không phải
là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản phê duyệt quyết toán cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền thì nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào nguyên giá, giá trị còn lại ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển.
d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng không có thông tin để xác định giá trị tài sản theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì xử lý như sau:
Trường hợp có tài sản kết cấu hạ tầng cùng loại tương đương (về quy mô, cấp kỹ thuật, thời gian đưa vào sử dụng) và tài sản tương đương đó đã được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán thì sử dụng giá trị của tài sản tương đương để xác định giá trị tài sản;
Trường hợp không có tài sản kết cấu hạ tầng cùng loại tương đương hoặc có tài sản kết cấu hạ tầng cùng loại tương đương nhưng tài sản tương đương đó chưa được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản này thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về giá làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản hoặc thành lập Hội đồng xác định nguyên giá tài sản. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Chi phí xác định giá được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được tính vào nguyên giá của tài sản.
đ) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng trong quá trình sử dụng thực hiện kiểm kê phát hiện thừa thì tùy theo nguồn gốc và thời điểm đưa vào sử dụng, giá trị ghi sổ kế toán được xác định tương ứng theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.
e) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đặc thù theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và thực tế không thể xác định được nguyên giá thì quy ước nguyên giá của tài sản đó là 01 đồng; cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm hạch toán riêng phần giá trị nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt trên sổ kế toán của cơ quan, đơn vị theo quy định.
g) Các trường hợp khác, việc xác định nguyên giá được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
19
4. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thực hiện nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản), trừ trường hợp việc tháo dỡ để thay thế khi bảo trì công trình.
d) Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng, trừ trường hợp lắp đặt để thay thế khi bảo trì công trình.
đ) Bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng hoặc được khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).
5. Giá trị của tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại Nghị định này được sử dụng để ghi sổ kế toán, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Nguyên tắc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng
1. Tài sản kết cấu hạ tầng phải được tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Đơn vị quản lý tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì phải thực hiện trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý, trừ trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật không bao gồm chi phí khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện trích khấu hao.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản này thì thực hiện tính hao mòn.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng đặc thù quản lý về mặt hiện vật và giá trị theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Nghị định này thì không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao.
20
2. Tài sản kết cấu hạ tầng giao cho cơ quan, đơn vị quản lý quy định tại Điều 8 Nghị định này phải được lập hồ sơ tài sản để quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. Các chỉ tiêu về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng xác định là tài sản cố định là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số thập phân thì được làm tròn số theo quy định về sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn tại pháp luật về kế toán.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng không còn nhu cầu sử dụng nhưng chưa tính đủ hao mòn, khấu hao theo quy định thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định hiện hành và tính hao mòn cho đến khi được xử lý theo quy định; không phải thực hiện trích khấu hao.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng được thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định hiện hành và không phải tính hao mòn, trích khấu hao.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp phải thay đổi nguyên giá theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này thì phải tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định cho thời gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá.
5. Trường hợp chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và tính hao mòn tài sản theo quy định, không phải trích khấu hao trong thời gian chuyển nhượng quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác tài sản.
6. Trường hợp chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hoặc phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng mà phải chuyển giao quyền khai thác tài sản cho đối tượng khác thì trong thời gian chuyển nhượng quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (bên chuyển nhượng hoặc bên chuyển giao):
a) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản.
b) Không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy định và phải tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng hoặc chuyển giao trên sổ kế toán và theo dõi trên Thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.