NGƯỜI KÝ: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 25.05.2026 17:18:16 +07:00
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 177/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN giờ: ..........
Ngày: .......25.15.2026...
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Giám định tư pháp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 8 Điều 11; khoản 8 Điều 14; khoản 2 Điều 16; khoản 1, khoản 2, các điểm a, b và d khoản 3, khoản 4 Điều 17; khoản 5 Điều 19; khoản 9 Điều 20; khoản 4 Điều 29; Điều 33; Điều 40; khoản 1 Điều 41 của Luật Giám định tư pháp; biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp về quản lý nhà nước trong công tác giám định tư pháp.
Điều 2. Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:
a) Khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu;
b) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính để giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin này, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác.
Chương II
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP,
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Mục 1
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp;
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
2. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;
b) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp;
c) Giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên. Đối với trường hợp người đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 năm trở lên;
d) Giấy tờ chứng minh đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp;
đ) 02 ảnh màu chân dung cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp được bổ nhiệm và cấp thẻ trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Điều 4. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
1. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát danh sách giám định viên tư pháp tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách giám định viên tư pháp tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
2. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp có nguyện vọng được miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, người
đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm xem xét, xác minh và có kết luận về thông tin quy định tại điểm này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định giám định viên tư pháp thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp kèm theo giấy tờ có liên quan.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật danh sách giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Điều 5. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp
1. Bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát, lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý đã bị miễn nhiệm hoặc được miễn nhiệm giám định viên tư pháp mà thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp;
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp rà soát, lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý đã bị miễn nhiệm hoặc được miễn nhiệm giám định viên tư pháp mà thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
2. Bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;
b) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp;
c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật danh sách giám định viên tư pháp được bổ nhiệm lại và cấp thẻ trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Điều 6. Thẻ giám định viên tư pháp, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
1. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử dụng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.
Giám định viên tư pháp có trách nhiệm bảo quản thẻ giám định viên tư pháp được cấp; không được tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn hoặc sử dụng thẻ vào mục đích không đúng quy định.
2. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ.
3. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp đối với trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp lại thẻ giám định viên tư pháp;
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
4. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp đối với trường hợp giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Giám định viên tư pháp đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.
8
5. Thẻ giám định viên tư pháp cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin ghi trên thẻ mà không làm thay đổi lĩnh vực hoặc chuyên ngành giám định thì giữ nguyên số thẻ đã được cấp.
Trường hợp thay đổi thông tin ghi trên thẻ làm thay đổi lĩnh vực hoặc chuyên ngành giám định thì thẻ được cấp lại và đánh số mới.
6. Nội dung chi tiết và mẫu thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 7. Mẫu giấy tờ, mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
1. Mẫu giấy tờ sử dụng trong việc thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện như sau:
a) Mã số Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố áp dụng theo mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam;
b) Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 2
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 8. Trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
1. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật Giám định tư pháp để Thủ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phù công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc của cá nhân;
b) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;
c) Giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.
Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
5. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến người giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
6. Thông tin về người giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận bao gồm:
a) Họ và tên;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Nơi công tác hoặc nơi cư trú;
d) Lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành giám định;
đ) Kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp.
Điều 9. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
1. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm rà soát danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận hoặc được hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận hoặc được hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Người giám định tư pháp theo vụ việc là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp có nguyện vọng hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về người giám định tư pháp theo vụ việc là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm xem xét, xác minh và có kết luận về thông tin quy định tại điểm này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ công nhận kèm theo giấy tờ có liên quan.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc cập nhật danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Chương III
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Mục 1
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP
Điều 10. Hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập
1. Tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y bao gồm:
a) Viện Pháp y Quốc gia thuộc Bộ Y tế;
b) Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố;
c) Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.
2. Tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y tâm thần bao gồm:
a) Viện Pháp y tâm thần Trung ương thuộc Bộ Y tế;
b) Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế.
3. Tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự bao gồm:
a) Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;
b) Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố;
c) Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 11. Viện Pháp y Quốc gia thuộc Bộ Y tế
1. Viện Pháp y Quốc gia thuộc Bộ Y tế có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Xây dựng quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động giám định pháp y trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
c) Xây dựng chương trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ pháp y; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ pháp y đối với các tổ chức giám định pháp y trong toàn quốc theo quy định của pháp luật;
d) Nghiên cứu khoa học về pháp y;
e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y;
g) Tổng kết, báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trên toàn quốc theo định kỳ hằng năm, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định pháp y;
h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Viện Pháp y Quốc gia có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Pháp y Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm.
3. Viện Pháp y Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 12. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố
1. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về pháp y;
c) Báo cáo Sở Y tế, Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hằng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn về giám định pháp y phải là giám định viên tư pháp. Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố và thông báo cho Sở Tư pháp về việc bổ nhiệm.
3. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 13. Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng
1. Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về pháp y;
c) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y;
d) Tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trong quân đội theo định kỳ hằng năm; đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia;
đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Viện Pháp y quân đội có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định pháp y phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Pháp y quân đội được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 14. Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an
1. Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về pháp y;
c) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y;
d) Tổng kết, báo cáo Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trong công an nhân dân theo định kỳ hằng năm; đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc của Trung tâm được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 15. Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế
1. Viện Pháp y tâm thần Trung ương có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y tâm thần theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Xây dựng quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động giám định pháp y tâm thần trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
c) Xây dựng chương trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ pháp y tâm thần; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y tâm thần;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ pháp y tâm thần đối với các tổ chức giám định pháp y tâm thần trong toàn quốc theo quy định của Bộ Y tế;
d) Nghiên cứu khoa học về pháp y tâm thần;
e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y tâm thần;
g) Tổng kết, báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y tâm thần trên toàn quốc theo định kỳ hằng năm; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định pháp y tâm thần;
h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y tâm thần theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về pháp y tâm thần;
c) Báo cáo Bộ Y tế về tổ chức, hoạt động giám định pháp y tâm thần, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y tâm thần Trung ương theo định kỳ hằng năm;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Viện Pháp y tâm thần Trung ương có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định pháp y tâm thần phải là giám định viên tư pháp.
Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn về giám định pháp y tâm thần phải là giám định viên tư pháp.
Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm.
4. Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 16. Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an
1. Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự và pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Xây dựng quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trình Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
c) Xây dựng chương trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật hình sự; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ kỹ thuật hình sự đối với các tổ chức giám định kỹ thuật hình sự trong toàn quốc theo quy định của pháp luật;
đ) Nghiên cứu khoa học về kỹ thuật hình sự và pháp y;
e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về kỹ thuật hình sự và pháp y;
g) Tổng kết, báo cáo Bộ Công an, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trên toàn quốc theo định kỳ hằng năm; tổng kết, báo cáo
Bộ Công an về tổ chức, hoạt động pháp y trong ngành công an nhân dân theo định kỳ hằng năm, đồng thời gửi Viện Pháp y Quốc gia; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định kỹ thuật hình sự và pháp y;
h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Viện Khoa học hình sự có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Khoa học hình sự được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 17. Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố
1. Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp.
Giám định viên pháp y ở Phòng Kỹ thuật hình sự được thực hiện giám định pháp y tử thi và giám định pháp y thương tích;
b) Nghiên cứu khoa học về kỹ thuật hình sự;
c) Báo cáo Công an tỉnh, Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp; báo cáo Sở Y tế về giám định pháp y tử thi và giám định pháp y thương tích theo định kỳ hằng năm; đồng thời, gửi báo cáo về Viện Khoa học hình sự;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Phòng Kỹ thuật hình sự có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Kỹ thuật hình sự được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 18. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
1. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về kỹ thuật hình sự;
c) Tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động kỹ thuật hình sự theo định kỳ hằng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện Khoa học hình sự;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn về giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 19. Thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập được cung cấp dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp theo trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Nguyên tắc thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp:
a) Không gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ giám định tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp;
b) Tuân thủ phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ, quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp;
c) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Luật Giám định tư pháp.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của tổ chức giám định tư pháp công lập được thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giám định tư pháp hoặc theo thỏa thuận của người trưng cầu, yêu cầu và tổ chức thực hiện giám định. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn lĩnh vực giám định ban hành trình tự, thủ tục thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp.
4. Tổ chức thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp ban hành văn bản về kết quả giám định cho tổ chức, cá nhân trưng cầu, yêu cầu; trường hợp thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp theo trình tự, thủ tục giám định tư pháp thì tổ chức thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp ban hành kết luận giám định.
19
Mục 2
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 20. Trình tự, thủ tục công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của tổ chức;
b) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan ra quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện đăng tải danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
5. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm điều chỉnh danh sách; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
6. Thông tin về tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận bao gồm:
a) Tên tổ chức;
b) Số, ngày, tháng, năm thành lập;
c) Địa chỉ tổ chức;
d) Lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành giám định;
đ) Kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp.
Điều 21. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm rà soát danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc;