|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc thành lập thị xã Lai Châu và thành lập thị trấn thuộc các huyện Tam Đường, Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
CHÍNH PHỦCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu,
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập thị xã Lai Châu trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tam Đường và thành lập thị trấn huyện lỵ thuộc các huyện Tam Đường, Phong Thổ, tỉnh Lai Châu như sau: 1. Thành lập thị xã Lai Châu - thị xã tỉnh lỵ tỉnh Lai Châu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Phong Thổ, xã Nậm Loỏng, xã Tam Đường, 550 ha diện tích tự nhiên và 1.167 nhân khẩu của xã Sùng Phài thuộc huyện Tam Đường. Thị xã Lai Châu có 7.083 ha diện tích tự nhiên và 18.089 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị xã Lai Châu : Đông; Nam và Bắc giáp huyện Tam Đường; Tây giáp huyện Sìn Hồ. 2. Thành lập các phường và điều chỉnh địa giới hành chính xã, đổi tên xã thuộc thị xã Lai Châu: a) Thành lập phường Quyết Thắng trên cơ sở 383,30 ha diện tích tự nhiên và 3.969 nhân khẩu của thị trấn Phong Thổ, 225 ha diện tích tự nhiên và 1.096 nhân khẩu của xã Nậm Loỏng. Phường Quyết Thắng có 608,30 ha diện tích tự nhiên và 5.065 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Quyết Thắng : Đông giáp phường Đoàn Kết; Tây giáp xã Nậm Loỏng; Nam giáp huyện Tam Đường; Bắc giáp xã Nậm Loỏng và huyện Tam Đường. b) Thành lập phường Tân Phong trên cơ sở 523 ha diện tích tự nhiên và 4.094 nhân khẩu của thị trấn Phong Thổ, 298 nhân khẩu của xã Nậm Loỏng. Phường Tân Phong có 523 ha diện tích tự nhiên và 4.392 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Tân Phong : Đông giáp xã San Thàng; Tây giáp phường Đoàn Kết; Nam và Bắc giáp huyện Tam Đường. c) Thành lập phường Đoàn Kết trên cơ sở 227,70 ha diện tích tự nhiên và 3.486 nhân khẩu của thị trấn Phong Thổ, 175,30 ha diện tích tự nhiên và 141 nhân khẩu của xã Sùng Phài. Phường Đoàn Kết có 403 ha diện tích tự nhiên và 3.627 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Đoàn Kết : Đông giáp phường Tân Phong; Tây giáp phường Quyết Thắng; Nam giáp phường Tân Phong và huyện Tam Đường; Bắc giáp huyện Tam Đường. d) Điều chỉnh 374,70 ha diện tích tự nhiên và 1.026 nhân khẩu của xã Sùng Phài về xã Nậm Loỏng quản lý. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Nậm Loỏng có 2.977,70 ha diện tích tự nhiên và 1.272 nhân khẩu. đ) Đổi tên xã Tam Đường thành xã San Thàng. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập các phường, thị xã Lai Châu có 7.083 ha diện tích tự nhiên và 18.089 nhân khẩu, có 5 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường Quyết Thắng, Tân Phong, Đoàn Kết và các xã Nậm Loỏng, San Thàng. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập thị xã Lai Châu : Huyện Tam Đường còn lại 75.760,70 ha diện tích tự nhiên và 42.131 nhân khẩu, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Sùng Phài, Nà Tăm, Khun Há, Bản Hon, Bản Giang, Nùng Nàng, Hồ Thầu, Tả Lèng, Thèn Sin, Lản Nhì Thàng, Bình Lư, Bản Bo. Xã Sùng Phài thuộc huyện Tam Đường còn lại 2.000, 20 ha diện tích tự nhiên và 1.296 nhân khẩu. 3. Thành lập thị trấn Tam Đường - thị trấn huyện lỵ huyện Tam Đường trên cơ sở 2.300 ha diện tích tự nhiên và 4.456 nhân khẩu của xã Bình Lư. Địa giới hành chính thị trấn Tam Đường : Đông giáp xã Bình Lư; Tây giáp các xã Hồ Thầu, Bản Hon; Nam giáp xã Bình Lư; Bắc giáp các xã Bình Lư, Hồ Thầu. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập thị trấn Tam Đường, xã Bình Lư còn lại 14.839 ha diện tích tự nhiên và 6.208 nhân khẩu. 4. Thành lập thị trấn Phong Thổ - thị trấn huyện lỵ huyện Phong Thổ trên cơ sở 100 ha diện tích tự nhiên của xã Hoang Thèn, 3.495,20 ha diện tích tự nhiên và 2.715 nhân khẩu của xã Mường So và 1.350 nhân khẩu (là cán bộ, công nhân viên chức các cơ quan, đơn vị của huyện) trên địa bàn. Thị trấn Phong Thổ có 3.595,20 ha diện tích tự nhiên và 4.065 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Phong Thổ : Đông giáp các xã Mường So, Khổng Lào; Tây giáp huyện Sìn Hồ; Nam giáp huyện Sìn Hồ; Bắc giáp xã Hoang Thèn. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập thị trấn Phong Thổ : Xã Hoang Thèn còn lại 6.210 ha diện tích tự nhiên và 2.880 nhân khẩu. Xã Mường So còn lại 3.796,80 ha diện tích tự nhiên và 3.226 nhân khẩu. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
Nghị định
Về việc thành lập thị xã Lai Châu và thành lập thị trấn thuộc các huyện Tam Đường, Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 176/2004/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 10/10/2004
- Ngày hiệu lực
- 3/11/2004
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.