Nghị định

Sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

Số hiệu: 170/1999/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
6/12/1999
Ngày hiệu lực
6/12/1999
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 78/2001/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2001).

CHÍNH PHỦ ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 170/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 170/1999/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 1999 SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/CP NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 1995 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Pháp lệnh số 14/1999/PL-UBTVQH10 ngày 30 tháng 6 năm 1999 của ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau:

1. Điểm 10 khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:

''Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho các đối tượng theo quy định của Bộ Luật lao động''.

2. Khoản 2 và khoản 3 Điều 7 được sửa đổi như sau:

''2. Công dân Việt Nam có thu nhập phát sinh ở trong nước và thu nhập phát sinh ở nước ngoài áp dụng Biểu thuế quy định tại khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sửa đổi) được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 06 tháng 02 năm 1997 và khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh số 14/1999/PL-UBTVQH10 ngày 30 tháng 6 năm 1999 của ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thu nhập chịu thuế được xác định trên cơ sở lấy tổng thu nhập ở trong nước và nước ngoài chia cho 12 tháng để áp dụng theo Biểu thuế tương ứng.

3. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh số 14/1999/PL-UBTVQH10 ngày 30 tháng 6 năm 1999 của ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao''.

3. Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi như sau:

''2. Đối với người nước ngoài:

Nếu cư trú tại Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày thì kê khai nộp thuế theo Biểu thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 5 năm 1994.

Nếu cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kê khai nộp thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh số 14/1999/PL-UBTVQH10 ngày 30 tháng 6 năm 1999 của ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

Thời gian cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được tính cho 12 tháng liên tục đối với năm tính thuế đầu tiên, những năm sau xác định theo năm dương lịch, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày''.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.

Những quy định tại Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký)

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/12/1999
    Ban hành
  2. 06/12/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2001

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.