Nghị định

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh

Số hiệu: 165/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
15/5/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Còn hiệu lựcNghị định

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------

Số: 165/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 14, điểm b khoản 5 Điều 15, điểm d khoản 1 Điều 16, Điều 19, Điều 20, khoản 5 Điều 22, khoản 4 Điều 23, Điều 24, Điều 25, khoản 3 Điều 27, khoản 5 Điều 30, khoản 6 Điều 31, khoản 4 Điều 32, khoản 4 Điều 34, khoản 3 Điều 35, Điều 40, khoản 2 Điều 41, khoản 7 Điều 43 của Luật Phòng bệnh và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phòng bệnh về tổ chức kiểm dịch y tế, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Kiểm dịch viên y tế là người thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế thuộc tổ chức kiểm dịch y tế.

2. Mẫu bệnh phẩm là các mẫu từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật, vật liệu di truyền của vi sinh vật và mẫu khác có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người.

3. Người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế là người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; người đại diện, người được ủy quyền cho phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh; người đại diện cho thi hài, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam.

4. Cơ sở xét nghiệm là cơ sở có phòng xét nghiệm làm việc với mẫu bệnh phẩm có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người.

5. Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm là hoạt động chuyên môn nhằm thu thập, xử lý và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm để phát hiện, phân tích đặc điểm tác nhân gây bệnh phục vụ công tác giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

6. Sự cố an toàn sinh học là tình huống bất thường có khả năng hoặc gây ra phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường.

7. Tai biến nặng sau tiêm chủng là sự cố bất lợi sau tiêm chủng có thể đe dọa đến tính mạng người được tiêm chủng hoặc để lại di chứng hoặc làm người được tiêm chủng tử vong.

8. Đánh giá nguy cơ là một quá trình thu thập thông tin có hệ thống, đánh giá khả năng xảy ra và hậu quả của việc phơi nhiễm hoặc phát tán (các) mối nguy hiểm tại nơi làm việc cũng như xác định các biện pháp kiểm soát nguy cơ thích hợp nhằm giảm nguy cơ đó xuống mức có thể chấp nhận được.

9. Can thiệp dinh dưỡng là các biện pháp cải thiện dinh dưỡng cho cá nhân và cộng đồng, thông qua việc thúc đẩy chế độ dinh dưỡng hợp lý, phòng và điều trị dự phòng các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ liên quan đến dinh dưỡng trong suốt vòng đời.

10. Nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp của cơ sở y tế dự phòng là các nguồn thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ sở y tế dự phòng.

Chương II

PHÒNG BỆNH TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe

1. Nội dung tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe:

a) Các biện pháp dự phòng thương tích;

b) Tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, lối sống lành mạnh, nâng cao sức khỏe;

c) Phòng, chống bệnh, tật học đường;

d) Phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ứng phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;

d) Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy, các chất gây nghiện;

3

e) Sức khỏe tâm thần, sức khỏe sinh sản, giới tính, bình đẳng giới phù hợp lứa tuổi;

g) Phòng, chống bạo lực học đường và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần;

h) Kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, ứng phó với các tình huống nguy cơ gây hại cho sức khỏe; kỹ năng nhận diện thông tin sai lệch về phòng bệnh;

i) Các quy định của pháp luật về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục;

k) Các nội dung tư vấn tâm lý, truyền thông, giáo dục sức khỏe khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hình thức tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe:

a) Hình thức tư vấn:

Tư vấn trực tiếp cho người học hoặc nhóm người học, cha mẹ và người giám hộ tại phòng y tế trường học hoặc phòng tư vấn học đường và công tác xã hội hoặc địa điểm phù hợp;

Tư vấn gián tiếp thông qua các kênh trực tuyến (mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của nhà trường, hộp thư điện tử, mạng xã hội), điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác phù hợp;

Các hình thức tư vấn khác phù hợp theo quy định của pháp luật;

b) Hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe:

Truyền thông, giáo dục sức khỏe trực tiếp bao gồm: truyền thông cá nhân, thảo luận nhóm; tổ chức hội thảo, tập huấn, nói chuyện sức khỏe; lồng ghép vào các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoại khóa, hướng dẫn thực hành, các trò chơi, sinh hoạt câu lạc bộ;

Truyền thông, giáo dục sức khỏe gián tiếp bao gồm: treo dán, trình chiếu tài liệu, phim, tranh, ảnh cổ động, triển lãm; phát tài liệu, tờ rơi; phát bài trên hệ thống thông tin nội bộ của cơ sở giáo dục; đăng tải hoặc gửi nội dung truyền thông thông qua mạng xã hội, thiết bị viễn thông; tổ chức, tham gia các cuộc thi, ngày hội liên quan đến sức khỏe;

Giáo dục sức khỏe thông qua tích hợp, lồng ghép các nội dung liên quan trong các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục, đào tạo;

Các hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe khác phù hợp theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở giáo dục thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan y tế địa phương hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện để thực hiện công tác tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người học quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phù hợp theo từng cấp học.

4

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì ban hành tài liệu, hướng dẫn chuyên môn về tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe trong cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.

Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần

1. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, tổ chức cho người học thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ứng phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh, phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân và những người xung quanh.

2. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật bao gồm:

a) Phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

c) Bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường và các hoạt động khác theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

d) Phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ quan chuyên môn về y tế trong theo dõi, hỗ trợ người học có nguy cơ mắc bệnh, tật trong cơ sở giáo dục.

3. Phòng, chống thương tích, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần trong cơ sở giáo dục bao gồm:

a) Phòng, chống thương tích: xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định tại Nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Dự phòng bệnh không lây nhiễm theo quy định tại Điều 75 và Điều 76 Nghị định này;

c) Dự phòng mắc rối loạn tâm thần theo quy định tại các điều 78, 79, 80 và 81 Nghị định này.

4. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần bao gồm:

a) Bảo đảm điều kiện tổ chức dạy học phù hợp, giảm áp lực học tập;

b) Tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý, công tác xã hội trong cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, nâng cao sức khỏe tâm thần cho người học;

d) Phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ quan chuyên môn về y tế trong theo dõi, hỗ trợ người học có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng

1. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được thực hiện hằng năm theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học:

a) Đối tượng: toàn bộ người học trong các cơ sở giáo dục;

b) Cơ sở giáo dục phối hợp với Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật cho người học.

2. Khám sàng lọc bệnh, tật cho người học trong các cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này.

3. Rà soát tiền sử tiêm chủng:

a) Đối tượng: toàn bộ người học nhập học cấp mầm non, cấp tiểu học và các cấp học khác trong từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Nội dung: rà soát tiền sử tiêm chủng đối với danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng ngay từ đầu năm học;

c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức rà soát tiền sử tiêm chủng và phối hợp với Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.

Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu

1. Nhân lực:

a) Cơ sở giáo dục phải bố trí nhân viên y tế trường học (trong chỉ tiêu biên chế được giao hoặc hợp đồng lao động). Trường hợp cơ sở giáo dục chưa có nhân viên y tế trường học thì phân công người làm công tác y tế trường học kiêm nhiệm và phối hợp với Trạm Y tế cấp xã để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học;

b) Nhân viên y tế trường học tại cơ sở giáo dục phải có trình độ chuyên môn bảo đảm yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật;

c) Nhân viên y tế trường học và người làm công tác y tế trường học kiêm nhiệm phải hoàn thành chương trình đào tạo theo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định và bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác y tế trường học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6

2. Cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc thiết yếu:

a) Cơ sở giáo dục bố trí phòng y tế riêng biệt, bảo đảm thuận tiện cho công tác sơ cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học;

b) Danh mục thuốc, thiết bị y tế thiết yếu để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu và sơ cứu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Kinh phí thực hiện công tác y tế trường học:

a) Nguồn kinh phí thực hiện công tác y tế trường học gồm:

Nguồn tài chính theo quy định của pháp luật về tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp y tế công lập, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập;

Nguồn tài chính hợp pháp của các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

b) Việc lập, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác y tế trường học thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

4. Các cơ sở giáo dục phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các cơ sở giáo dục đã thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực

1. Bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật trong tổ chức hoạt động ăn uống tại cơ sở giáo dục và các hoạt động ngoại khóa do cơ sở giáo dục tổ chức.

2. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý trong cơ sở giáo dục như sau:

a) Đối với cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường thì phải bảo đảm bữa ăn cân đối về dinh dưỡng và xây dựng thực đơn đa dạng, phù hợp lứa tuổi;

b) Giáo dục dinh dưỡng và thói quen ăn uống lành mạnh;

c) Theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng người học;

d) Trao đổi với gia đình về tình trạng dinh dưỡng, thực đơn dinh dưỡng và chế độ ăn uống bảo đảm dinh dưỡng cho người học.

3. Bảo đảm hoạt động thể lực trong cơ sở giáo dục, bao gồm:

a) Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi và thể trạng của người học thông qua chương trình giáo dục thể chất, thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ và các hoạt động thể thao ngoại khóa;

b) Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động thể lực;

c) Hướng dẫn, hình thành thói quen vận động thường xuyên cho người học;

7

d) Theo dõi, đánh giá thể lực và bảo đảm an toàn trong quá trình tham gia hoạt động.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cơ sở vật chất, thiết bị cho hoạt động thể dục thể thao, vận động thể lực trong cơ sở giáo dục; hướng dẫn về nội dung chương trình phát triển thể lực, giáo dục dinh dưỡng học đường, tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực.

Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác

1. Bảo đảm đủ nước uống, nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của người học.

2. Bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, phòng học, bàn ghế, bảng viết, hệ thống chiếu sáng, đồ dùng học tập, đồ chơi (đối với trẻ em mầm non), khu vệ sinh phù hợp từng cấp học theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nơi rửa tay tại khu vệ sinh có nước sạch và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác.

3. Bảo đảm vệ sinh chung, cấp, thoát nước, nhà tiêu hợp vệ sinh, thu gom, xử lý chất thải, phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, nơi ở nội trú, bán trú cho người học theo quy định.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát và báo cáo kết quả thực hiện về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này.

2. Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về y tế trong chăm sóc sức khỏe người học và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:

a) Bảo đảm nguồn lực về nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí để thực hiện các nội dung phòng bệnh trong các cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này;

c) Đối với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản này, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Bảo đảm nguồn lực về nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí theo quy định của pháp luật để thực hiện các nội dung phòng bệnh trong các cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với các cơ sở giáo dục công lập;

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về giáo dục, y tế thuộc thẩm quyền quản lý và ban, ngành địa phương liên quan thực hiện công tác phòng bệnh trong cơ sở giáo dục trên địa bàn;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm, đột xuất kết quả thực hiện các nhiệm vụ về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế;

d) Kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

5. Cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập (bao gồm cả cơ sở giáo dục thuộc Bộ, ngành quản lý) có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này;

b) Xây dựng cơ chế phối hợp, kết nối giữa cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục;

c) Thực hiện báo cáo kết quả phòng bệnh trong cơ sở giáo dục định kỳ hằng năm theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý, thực hiện báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Chương III

PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM,
DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Mục I

CHẤM DỨT, LOẠI TRỪ, THANH TOÁN
MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm

1. Điều kiện chung để chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm:

a) Điều kiện chấm dứt một bệnh truyền nhiễm là giảm tỷ lệ nhiễm hoặc tỷ lệ mắc hoặc số mắc hoặc tỷ lệ tử vong một bệnh truyền nhiễm vào một thời điểm xác định để không còn là vấn đề y tế công cộng đáng lo ngại hoặc ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng;

b) Điều kiện loại trừ một bệnh truyền nhiễm là giảm tỷ lệ nhiễm hoặc tỷ lệ mắc hoặc số mắc một bệnh truyền nhiễm xuống mức bằng không hoặc giảm thấp đến một tỷ lệ nhất định theo tiêu chí của Tổ chức Y tế thế giới hoặc Cơ quan thường trực về Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cho một bệnh truyền nhiễm cụ thể trong một vùng địa lý xác định thông qua các biện pháp can thiệp có chủ đích và tiếp tục phải duy trì các biện pháp can thiệp để bảo vệ thành quả loại trừ bệnh;

c) Điều kiện thanh toán một bệnh truyền nhiễm là giảm vĩnh viễn tỷ lệ nhiễm hoặc tỷ lệ mắc hoặc số mắc một bệnh truyền nhiễm do một tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cụ thể xuống mức bằng không thông qua các biện pháp can thiệp có chủ đích và không còn nguy cơ nhiễm bệnh trở lại.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về chấm dứt, loại trừ, thanh toán cho từng bệnh cụ thể tại Việt Nam theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm

1. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hồ sơ đề nghị xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán cho từng bệnh truyền nhiễm của cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế; trình hồ sơ và đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán cho từng bệnh truyền nhiễm cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm cấp tỉnh theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và gửi quyết định về Bộ Y tế để tổng hợp.

3. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc, trực thuộc Bộ Y tế tổng hợp, xây dựng hồ sơ công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm của Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế; cơ quan chuyên môn về y tế thuộc, trực thuộc Bộ Y tế trình hồ sơ, đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét ban hành Quyết định xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm của Việt Nam trên cơ sở đồng ý của Hội đồng chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế gửi đề nghị việc công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm của Việt Nam đến Tổ chức Y tế thế giới hoặc cơ quan thường trực về Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để công nhận, bảo đảm sự phù hợp với Luật Điều ước quốc tế và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, bảo đảm nguồn lực, tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát để bảo đảm duy trì các tiêu chí đã đạt được theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

10

2. Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới hoặc cơ quan thường trực về Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo để bảo đảm duy trì các tiêu chí đã đạt được tại các địa phương.

Mục 2
KHOANH VÙNG, KIỂM SOÁT, NGĂN CHẶN SỰ LÂY LAN
DỊCH BỆNH GIỮA KHU VỰC CÓ DỊCH BỆNH
VÀ KHU VỰC KHÔNG CÓ DỊCH BỆNH

Điều 13. Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh

1. Khi dịch bệnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã mà dịch bệnh có nguy cơ lây lan ra các khu vực không có dịch bệnh; thực hiện các biện pháp khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh như sau:

a) Nguyên tắc khoanh vùng: ở phạm vi nhỏ nhất; điều chỉnh phạm vi khoanh vùng kịp thời, phù hợp theo diễn biến tình hình dịch bệnh;

b) Các biện pháp y tế trong khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định việc thực hiện khoanh vùng, kết thúc khoanh vùng kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa bàn về việc khoanh vùng ít nhất 06 giờ trước khi thực hiện;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo huy động, bổ trí và bảo đảm đầy đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện khoanh vùng, bao gồm lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh; vật tư, thiết bị, phương tiện, hóa chất và các điều kiện bảo đảm khắc phục vụ việc kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh trong phạm vi khoanh vùng.

2. Khi dịch bệnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã, áp dụng việc tổ chức thực hiện khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa các khu vực theo Mục 3 Chương này và các biện pháp luật về phòng thủ dân sự tương thích với từng trạng thái cảnh cấp.

Mục 3
CÁCH LY Y TẾ

Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế

1. Đối tượng cách ly y tế:

Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải được cách ly y tế.

2. Thời gian cách ly y tế của từng bệnh truyền nhiễm theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế:

a) Áp dụng cách ly y tế tại nhà đối với người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cách ly y tế tại nhà;

b) Áp dụng cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế có tình trạng bệnh lý nặng, nguy cơ bệnh lý nặng hoặc có bệnh lý đi kèm cần điều trị nội trú theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (bác sỹ, y sỹ) trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành quyết định cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Áp dụng cách ly y tế tại cửa khẩu đối với người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. Người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu ban hành quyết định cách ly y tế tại cửa khẩu;

d) Áp dụng cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác: khi các địa điểm cách ly y tế theo các hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này vượt quá khả năng tiếp nhận cách ly y tế; Danh mục các cơ sở, địa điểm khác thực hiện cách ly y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Trong trường hợp cần gia hạn thời gian cách ly y tế, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thực hiện việc cách ly báo cáo, đề nghị người ra quyết định cách ly gia hạn thời gian cách ly;

e) Sau khi hoàn thành cách ly y tế, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y

tế thực hiện việc cách ly xác nhận việc hoàn thành cách ly cho người được cách

ly theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và kết thúc

việc cách ly.

4. Trường hợp người thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc

phòng thì người đứng đầu đơn vị quản lý đối tượng ban hành quyết định cách

ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế tại cơ sở và tổ chức cách ly y tế, cưỡng chế cách

ly y tế theo quy định.

Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà

1. Trong thời gian 02 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy

định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định này, Trạm Y tế cấp xã lập danh sách

các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà hoặc nơi lưu trú (sau

đây gọi chung là tại nhà) và báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

để xem xét, phê duyệt.

2. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm Y tế cấp

xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cách ly y tế đối với

các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà theo Mẫu số 02 Phụ

lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi có quyết định cách ly y tế đối với các

trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Công an cấp xã và tổ trưởng tổ

dân phố hoặc tương đương có liên quan để bảo đảm việc thực hiện cách ly y tế;

đối với người nước ngoài, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời gửi thông

báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để

thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm thông báo việc áp dụng biện pháp cách

ly cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ và thông

báo cho tổ trưởng tổ dân phố, người đứng đầu cụm dân cư hoặc tương đương,

đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế đối với người được

áp dụng biện pháp cách ly y tế.

4. Trạm Y tế cấp xã phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xem xét,

quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành chuyển cách

thức cách ly y tế theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này

các trường hợp đang cách ly y tế tại nhà nhưng trong khoảng thời gian ngày

cách ly:

a) Người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhóm A được

xác định mắc bệnh mang mầm bệnh truyền nhiễm;

b) Người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B có tiến triển bệnh nặng.

Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định này, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định áp dụng biện pháp cách ly y tế vào hồ sơ bệnh án; đồng thời báo cáo trưởng khoa, phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo, đề nghị người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành quyết định cách ly y tế.

2. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của trưởng khoa, phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải ban hành quyết định cách ly y tế theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp đối tượng thuộc khoản 4 Điều 15 và khoản 4 Điều 18 Nghị định này, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải phê duyệt lại danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế mà chỉ thực hiện thủ tục tiếp nhận người bệnh và chỉ đạo việc thực hiện cách ly y tế đối với người đó tại cơ sở của mình.

4. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi có người phải áp dụng biện pháp cách ly y tế, trưởng khoa, phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly y tế cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ; đối với người nước ngoài, trưởng khoa, phòng hoặc tương đương phải báo cáo người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế đối với người được áp dụng biện pháp cách ly y tế.

5. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã quá tải cách ly y tế, việc chuyển hình thức cách ly y tế từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về nhà hoặc cơ sở cách ly khác do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định chuyển hình thức cách ly y tế theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, thông báo cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế, thân nhân của họ và tổ chức chuyển người được cách ly đến nơi cách ly phù hợp.

Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu

1. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo, đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu để xem xét, phê duyệt.

14

2. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Ngay sau khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế được phê duyệt:

a) Người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu chỉ đạo các đơn vị liên quan tại cửa khẩu để tổ chức thực hiện cách ly y tế; thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đối với người nước ngoài để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Người đứng đầu tổ chức kiêm nhiệm y tế có trách nhiệm thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ, đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế đối với người được áp dụng biện pháp cách ly y tế. Thời gian thực hiện cách ly y tế tại cửa khẩu không quá 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế có hiệu lực.

4. Trong vòng 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế có hiệu lực, người đứng đầu tổ chức kiêm nhiệm y tế có trách nhiệm chuyển người được cách ly y tế về cơ sở y tế được chỉ định trên địa bàn để tiếp tục áp dụng biện pháp y tế tiếp theo.

Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác

1. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi có người thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về y tế đang quản lý người được cách ly y tế lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu các bộ, ngành, cơ quan trên địa bàn để quyết định thực hiện việc cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác.

2. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế được phê duyệt:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo về việc người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế và tổ chức đưa người thuộc diện áp dụng biện pháp cách ly, địa điểm cách ly; giữ thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đối với người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ; gửi đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đối với người nước ngoài để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

15

b) Người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc cách ly.

4. Trường hợp người đang được cách ly y tế có tình trạng bệnh lý nặng, nguy cơ bệnh lý nặng hoặc có bệnh lý đi kèm cần điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế khác phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định chuyển hình thức cách ly y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Việc trưng dụng cơ sở, địa điểm thực hiện cách ly y tế quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định này, thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời

1. Trong thời gian chờ quyết định cách ly y tế, để áp dụng biện pháp ngăn chặn ngay sự lây lan của dịch bệnh, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế, trưởng khoa, phòng hoặc tương đương của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi có người thuộc đối tượng phải cách ly y tế có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định cách ly y tế, đồng thời có quyền yêu cầu người thuộc đối tượng phải cách ly y tế không được rời khỏi địa điểm hiện tại để chờ quyết định của người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

2. Thời gian áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời:

a) Không quá 03 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

b) Không quá 02 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

c) Không quá 06 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

3. Hết thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời, nếu cơ quan có thẩm quyền không ban hành quyết định cách ly y tế, biện pháp ngăn chặn tạm thời chấm dứt. Người bị áp dụng biện pháp được quyền tiếp tục di chuyển nhưng có trách nhiệm tuân thủ các hướng dẫn về tự theo dõi sức khỏe và phòng, chống lây nhiễm của cơ quan y tế.

4. Cơ quan, tổ chức nơi người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời đang lưu trú có trách nhiệm bố trí địa điểm tạm thời thuận lợi cho việc theo dõi và bảo đảm an toàn cho người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn.

16

5. Trong trường hợp khẩn cấp khi có số lượng người cần cách ly y tế vượt quá năng lực xử lý thì có thể kéo dài hơn thời gian quy định tại các điều 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Nghị định này và áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn tạm thời. Thời gian kéo dài không quá 01 lần so thời gian quy định đối với các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều này; đối với đối tượng thuộc diện cưỡng chế cách ly y tế quy định tại Điều 20 thời gian kéo dài được thực hiện cho đến khi hoàn thành việc cưỡng chế cách ly y tế.

Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế

1. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Phòng bệnh không thực hiện theo quyết định cách ly y tế thì bị áp dụng ngay biện pháp cưỡng chế cách ly.

2. Người có thẩm quyền ban hành quyết định cách ly y tế quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này ban hành quyết định cưỡng chế cách ly y tế theo Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm Nghị định này.

3. Trình tự cưỡng chế cách ly y tế:

a) Ngay sau khi xác định đối tượng tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền ban hành quyết định cách ly y tế quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này ban hành quyết định cưỡng chế cách ly y tế;

b) Căn cứ quyết định cưỡng chế cách ly y tế, người ban hành quyết định cách ly chỉ đạo các cơ quan chuyên môn y tế phối hợp với lực lượng công an hoặc lực lượng an ninh tại cửa khẩu và đơn vị liên quan khác của chính quyền địa phương để tổ chức thực hiện cưỡng chế, đưa đối tượng đến cơ sở cách ly y tế và phối hợp với cơ quan chuyên môn về y tế bảo đảm việc thực hiện cách ly y tế đúng quy định.

Đối với người nước ngoài, người ban hành quyết định cưỡng chế cách ly y tế có trách nhiệm gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan.

Mục 4
KIỂM DỊCH Y TẾ

Tiểu mục 1
KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH,
XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 21. Thu thập thông tin

1. Thu thập thông tin đối với người gồm các nội dung sau:

a) Thông tin cá nhân;

b) Thông tin về tình trạng sức khỏe;

c) Thông tin về tiền sử dịch tễ (đi lại, ăn uống, tiếp xúc,...);

d) Thông tin về tiêm chủng, các biện pháp dự phòng đã áp dụng;

đ) Các thông tin khác liên quan đến phòng, chống bệnh truyền nhiễm (nếu cần).

2. Thu thập thông tin tình hình dịch bệnh truyền nhiễm trên thế giới từ đầu mối thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế, Tổ chức Y tế thế giới, Bộ Y tế và các nguồn thông tin chính thống khác.

Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải khai báo y tế theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về đối tượng, thời gian áp dụng khai báo y tế tại cửa khẩu đối với từng bệnh truyền nhiễm cần chủ động trình dịch bệnh truyền nhiễm trên thế giới và nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam theo từng thời điểm cụ thể.

3. Hình thức khai báo bằng phương thức điện tử hoặc bằng giấy.

4. Nội dung khai báo y tế:

a) Khai báo y tế theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Cung cấp các bằng chứng về tiêm chủng, các biện pháp dự phòng đã áp dụng khi có yêu cầu của Bộ Y tế.

5. Ngôn ngữ trong khai báo y tế: được sử dụng dưới dạng song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, tùy theo tình hình dịch bệnh trên thế giới, cửa khẩu có thể sử dụng thêm các ngôn ngữ khác.

6. Việc khai báo y tế phải được thực hiện trong vòng 07 ngày trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu Việt Nam.

Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện việc quan sát trực tiếp, gián tiếp và theo dõi tình trạng sức khỏe, thân nhiệt bằng thiết bị giám sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh để phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm.

2. Trường hợp phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.

Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Kiểm tra giấy tờ:

a) Kiểm tra nội dung khai báo y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định này;

18

b) Trường hợp phát hiện người thuộc diện phải kiểm tra thực tế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.

2. Kiểm tra thực tế:

a) Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh được xác định thông qua việc thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra giấy tờ phải được kiểm tra thực tế.

b) Kiểm dịch viên y tế thực hiện phỏng vấn, khai thác thông tin dịch tễ, các biện pháp dự phòng bệnh truyền nhiễm đã áp dụng; phát hiện các dấu hiệu, triệu chứng bệnh truyền nhiễm;

c) Trường hợp phát hiện người phải xử lý y tế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện xử lý y tế;

d) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế đối với một người không quá 02 giờ.

Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này phải được xử lý y tế.

2. Nội dung xử lý y tế gồm các biện pháp sau:

a) Áp dụng các biện pháp dự phòng lây truyền bệnh;

b) Thực hiện cách ly y tế tại cửa khẩu đối với người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; đối với người mắc, nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải cách ly y tế thì tổ chức kiểm dịch y tế hướng dẫn người bệnh liên hệ với Trạm Y tế cấp xã nơi người bệnh lưu trú để tiếp tục quản lý theo quy định;

c) Xử trí y tế ban đầu;

d) Lấy mẫu xét nghiệm (nếu cần);

đ) Tư vấn phòng, chống dịch bệnh;

e) Thực hiện xử lý môi trường: khử khuẩn phương tiện, hàng hóa có liên quan đến người được xử lý y tế theo hướng dẫn chuyên môn;

g) Lập danh sách người tiếp xúc gần với người được cách ly y tế để thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh khi cần;

h) Thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Trường hợp người phải xử lý y tế không có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh, quá cảnh thì tổ chức kiểm dịch y tế báo cáo cơ quan quản lý cửa khẩu. Cơ quan quản lý cửa khẩu có trách nhiệm yêu cầu người đó thực hiện các biện pháp dự phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế của Việt Nam để chuyển thông tin cho Cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế của quốc gia dự kiến đến nhằm phối hợp áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.

4. Sau khi hoàn thành việc xử lý y tế theo quy định khoản 2 Điều này, kiểm dịch viên y tế thông báo cho cơ quan quản lý cửa khẩu để làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cho người được xử lý y tế.

Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng

Các cơ sở tiêm chủng hoặc tổ chức kiểm dịch y tế có hoạt động tiêm chủng theo quy định của pháp luật thực hiện việc tiêm chủng, áp dụng biện pháp dự phòng và cấp Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và biện pháp dự phòng cho các đối tượng xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Việt Nam theo hướng dẫn của Điều lệ Y tế quốc tế quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này (nếu thực hiện).

Tiểu mục 2
KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Đối tượng phải thu thập thông tin và khai báo y tế:

Người khai báo của phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam phải thực hiện khai báo y tế, trừ phương tiện vận chuyển đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch y tế tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên, sau đó tiếp tục hành trình trong lãnh thổ Việt Nam và phương tiện vận chuyển hàng hóa trong phạm vi cửa khẩu, không có người điều khiển trực tiếp trên phương tiện.

2. Nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế:

a) Đối với tàu bay: khai báo, nộp thông tin chung hàng không theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; cung cấp Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế (nếu có) theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức kiểm dịch y tế trước khi phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;

b) Đối với tàu thuyền: khai báo, nộp thông tin khai báo y tế hàng hải theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; cung cấp Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền (nếu có) theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền (nếu có) theo Mẫu số 10 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và bản khai chúng theo Mẫu số 42 ban hành kèm theo Nghị định 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải đối với tổ chức kiểm dịch y tế hoặc thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước 12 giờ kể từ khi tàu thuyền dự kiến nhập cảng, xuất cảng, quá cảnh;

c) Đối với phương tiện vận chuyển đường bộ, đường sắt: khai báo, nộp thông tin khai báo y tế hàng hóa, phương tiện vận chuyển theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có) trước khi phương tiện qua cửa khẩu;

d) Thông tin về tình trạng sức khỏe của người đi trên phương tiện vận chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này; thông tin về hàng hóa vận chuyển trên phương tiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này;

đ) Trong trường hợp phát hiện người đi trên phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện bị mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thì người chịu trách nhiệm đang trên phương tiện vận chuyển phải thông báo ngay cho tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu trước khi tàu bay cất cánh, hạ cánh, tàu thuyền cập cảng, rời cảng hoặc phương tiện đến cửa khẩu, rời cửa khẩu; với tàu thuyền phải có tín hiệu kiểm dịch y tế theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, tìm các dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, dấu hiệu của trung gian truyền bệnh truyền nhiễm trên phương tiện vận chuyển, kiểm tra tình trạng vệ sinh. Thời gian quan sát không quá 15 phút với phương tiện vận chuyển đường bộ và đường hàng không; không quá 30 phút với phương tiện vận chuyển đường sắt, đường thủy (bao gồm cả phương tiện đường biển).

2. Trường hợp phát hiện các phương tiện vận chuyển không bảo đảm vệ sinh, hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc sốt mới về bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.

Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Kiểm tra giấy tờ:

a) Kiểm tra nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này;

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/05/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.