Nghị định

Về việc thành lập Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 16-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
27/1/1995
Ngày hiệu lực
27/1/1995
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 07/2001/NĐ-CP (hiệu lực 16/02/2001).

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc thành lập Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1992 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tại (tờ trình số 9122/KHTC ngày 30 tháng 12 năm 1994),

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại một số trường Đại học và Viện nghiên cứu khoa học ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, trước mắt là 9 trường: Đại học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm kỹ thuật Thủ Đức, Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Nông lâm, Đại học Kinh tế, Đại học Tài chính kế toán, Đại học Sư phạm, Đại học Kiến trúc, Phân hiệu Đại học luật thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành, đa lĩnh vực của cả nước, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động theo quy chế riêng, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 3. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh có các nhiệm vụ chính sau:

1. Đào tạo chuyên gia các ngành khoa học và công nghệ theo các trình độ đại học, cao học và tiến sĩ.

2. Nghiên cứu khoa học, công nghệ, gắn với giảng dạy đào tạo, thông tin khoa học và triển khai các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống.

3. Hỗ trợ về học thuật cho một số trường Đại học khác và một số trường Cao đẳng ở các địa phương.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh gồm có:

1. Các tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học:

a) Trường Đại học Đại cương.

b) Các trường Đại học chuyên ngành.

Trước mắt gồm có:

Trường Đại học Khoa học tự nhiên.

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

Trường Đại học Sư phạm.

Trường Đại học Kỹ thuật.

Trường Đại học Nông lâm.

Trường Đại học Kinh tế.

Trường Đại học Luật.

Trong qua trình phát triển, việc tổ chức thêm các thành viên mới trong Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Đại học Quốc gia xây dựng đề án cụ thể (có ý kiến đóng góp của Hội đồng khoa học) trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét và quyết định.

c) Các Viện và các Trung tâm nghiên cứu khoa học.

2. Các đơn vị phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học:

Thư viện.

Trung tâm máy tính.

3. Các phòng chức năng giúp việc Giám đốc Đại học Quốc gia (do Giám đốc quyết định).

Điều 5. Lãnh đạo Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm; các Phó Giám đốc Đại học Quốc gia và Hiệu trưởng, Viện trưởng, các đơn vị thành viên của Đại học Quốc gia do Giám đốc đề nghị và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm.

Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh điều hành mọi hoạt động của Đại học Quốc gia và có trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh có Hội đồng khoa học và đào tạo, làm chức năng tư vấn cho Giám đốc; Bộ Giáo dục và Đào tại quyết định công nhận Chủ tịch và thành viên của Hội đồng này.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng và Bộ Xây dựng, Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sông Bé, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để cải tạo các cơ sở cũ và xây dựng cơ sở mới cho Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tại khu vực thuộc địa phận xã Đông Hoà, huyện Thuận An, tỉnh Sông Bé và xã Tân Phú, huyện Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành.

Điều 8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sông Bé chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/01/1995
    Ban hành
  2. 27/01/1995
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/02/2001

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.