Nghị định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã thuộc các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Càng Long và Trà Cú tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 157/2003/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
10/12/2003
Ngày hiệu lực
27/12/2003
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã thuộc các huyện Châu Thành,

Cầu Ngang, Càng Long và Trà Cú tỉnh Trà Vinh

________________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã thuộc các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Càng Long và Trà Cú, tỉnh Trà Vinh như sau :

1. Thành lập xã Lương Hoà A thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.348,77 ha diện tích tự nhiên và 8.557 nhân khẩu của xã Lương Hoà.

Địa giới hành chính xã Lương Hoà A : Đông giáp xã Đa Lộc; Tây giáp các xã Lương Hoà, Song Lộc; Nam giáp xã Thanh Mỹ và huyện Tiểu Cần; Bắc giáp thị xã Trà Vinh.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Lương Hoà A, xã Lương Hoà còn lại 2.226,25 ha diện tích tự nhiên và 9.993 nhân khẩu.

2. Chia xã Hiệp Mỹ thuộc huyện Cầu Ngang thành xã Hiệp Mỹ Đông và xã Hiệp Mỹ Tây.

- Xã Hiệp Mỹ Đông có 1.560,21 ha diện tích tự nhiên và 7.025 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Hiệp Mỹ Đông : Đông giáp xã Mỹ Long Nam; Tây giáp xã Long Sơn; Nam giáp xã Hiệp Mỹ Tây; Bắc giáp các xã Mỹ Hoà, Thuận Hoà.

- Xã Hiệp Mỹ Tây có 1.970,06 ha tích tự nhiên và 8.097 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Hiệp Mỹ Tây : Đông giáp các xã Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông; Tây giáp các xã Long Sơn, Thạnh Hoà Sơn; Nam giáp huyện Duyên Hải; Bắc giáp xã Hiệp Mỹ Đông.

3. Thành lập xã Đại Phúc thuộc huyện Càng Long trên cơ sở 1.050,675 ha diện tích tự nhiên và 5.003 nhân khẩu của xã Đại Phước.

Địa giới hành chính xã Đại Phúc : Đông giáp thị xã Trà Vinh; Tây giáp xã Bình Phú; Nam giáp xã Phương Thạnh và huyện Châu Thành; Bắc giáp xã đại Phước.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Đại Phúc, xã Đại Phước còn lại 1.982,124 ha diện tích tự nhiện và 9.520 nhân khẩu.

4. Thành lập xã Nhị Long Phú thuộc huyện Càng Long trên cơ sở 1.193,13 ha diện tích tự nhiên và 7.560 nhân khẩu của xã Nhị Long.

Địa giới hành chính xã Nhị Long Phú : Đông giáp xã Nhị Long; Tây giáp tỉnh Vĩnh Long; Nam giáp thị trấn Càng Long và xã Nhị Long; Bắc giáp xã Đức Mỹ.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Nhị Long Phú, xã Nhị Long còn lại 1.320,59 ha diện tích tự nhiên và 7.673 nhân khẩu.

5. Thành lập xã Kim Sơn thuộc huyện Trà Cú trên cơ sở 2.228,72 ha diện tích tự nhiên và 7.874 nhân khẩu của xã Thanh Sơn.

Địa giới hành chính xã Kim Sơn : Đông giáp thị trấn Trà Cú và xã Thanh Sơn; Tây giáp tỉnh Sóc Trăng; Nam giáp xã Hàm Giang; Bắc giáp các xã Lưu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Kim Sơn, xã Thanh Sơn còn lại 1.434,60 ha diện tích tự nhiên và 6.592 nhân khẩu.

6. Thành lập xã Tân Sơn thuộc huyện Trà Cú trên cơ sở 1.521,145 ha diện tích tự nhiên và 6.435 nhân khẩu của xã Tập Sơn.

Địa giới hành chính xã Tân Sơn ; Đông giáp xã Tập Sơn; Tây giáp xã An Quãng Hữu; Nam giáp các xã Lưu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên; Bắc giáp huyện Tiểu Cần.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Tân Sơn, xã Tập Sơn còn lại 1.918,12 ha diện tích tự nhiên và 8.941 nhân khẩu.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tich ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.