Người ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 15.05.2026 | 11:35:54 +07:00
CHÍNH PHỦ ____________________________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________
Số: 153/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Số:
Ngày...15/5/2026...
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, cửa khẩu đường thủy nội địa, cửa khẩu đường sắt
1. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, cửa khẩu đường thủy nội địa, cửa khẩu đường sắt là các khu vực có ranh giới xác định tại một cửa khẩu được mô tả trên tuyến đường bộ, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới đất liền được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2
2. Đối với cửa khẩu, lối thông quan, đường chuyên dùng vận chuyển hàng hóa, lối mở biên giới hoặc địa điểm khác chưa được xác định là phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định tại Nghị định này, khi được cơ quan có thẩm quyền mở, nâng cấp, công bố cho phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, có đủ lực lượng kiểm tra, kiểm soát chuyên ngành, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật thì địa bàn hoạt động hải quan được xác định theo phạm vi khu vực cửa khẩu đã được Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 8,
khoản 9 Điều 8 như sau:
“2. Trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, trung tâm tài chính quốc tế; trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp chế xuất; trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất xuất khẩu; khu chế xuất; khu phi thuế quan; khu vực ưu đãi hải quan khác; khu vực hải quan riêng.
3. Khu vực cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); kho hàng không kéo dài, kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho bãi chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra giám định của tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
5. Trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan hoặc khi kiểm soát hải quan, bao gồm: nơi làm việc, nơi sản xuất, nơi cung ứng các dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, nơi lưu giữ, bảo quản, thuê, gửi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
8. Khu vực, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại, công trình, cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu.
9. Địa điểm kiểm tra tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của Luật Hải quan:
a) Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm: kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật Hải quan, pháp luật xử lý vi phạm hành chính, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tố chức điều tra hình sự; bố trí lực lượng, phương tiện, điều kiện vật chất, áp dụng các biện pháp để ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý; thống nhất phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan phối hợp theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó và hỗ trợ các cơ quan này hoàn thành nhiệm vụ được phân công.”
Điều 5. Thay thế Phụ lục, bãi bỏ một số khoản như sau:
1. Thay thế Phụ lục phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới ban hành kèm theo Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới bằng Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bãi bỏ cụm từ “Thực hiện đúng yêu cầu phối hợp của cơ quan hải quan” tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
3. Bãi bỏ các khoản 1, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 7 năm 2026.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thuỷ nội địa, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại xem xét, trình Chính phủ quyết định./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, V.I (2b). 68
TM. CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
Phụ lục
VỊ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI KHU VỰC
CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ, LỐI THÔNG QUAN, ĐƯỜNG CHUYÊN DỤNG
CHUYỂN HÀNG HÓA, CỬA KHẨU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA,
CỬA KHẨU ĐƯỜNG SẮT
(Kèm theo Nghị định số 153/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
1. Tỉnh Quảng Ninh
| TT | Tên địa bàn | Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan |
| 01 | Cửa khẩu Móng Cái | (1) Địa bàn Cầu Bắc Luân I: Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ MR1 đến điểm MR24; Tổng diện tích 19,06 ha. - Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân I (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc) đến điểm MR, tọa độ (X=2384596.533; Y=807320.295) sang bên phải hướng Đông - Bắc theo đường tuần tra biên giới đến điểm MR2, tọa độ (X=2384631.176; Y=807364.197), đến điểm MR3, tọa độ (X=2384646.389; Y=807378.776), đến điểm MR4, tọa độ (X=2384696.938; Y=807403.567), đến điểm MR5, tọa độ (X=2384901.137; Y=807495.052), đến điểm MR6, tọa độ (X=2384940.149; Y=807505.050), đến điểm MR7, tọa độ (X=2384997.264; Y=807585.992), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm MR8, tọa độ (X=2384974.078; Y=807662.245), đến điểm MR9, tọa độ (X=2384892.991; Y=807794.940), đến điểm MR10, tọa độ (X=2384876.671; Y=807829.119), đến điểm MR11, tọa độ (X=2384871.403; Y=807892.904) là 835 m; sang bên trái hướng Tây - Nam theo đường tuần tra biên giới đến điểm MR1, tọa độ (X=2384584.581; Y=807306.082); là 19 m. - Chiều sâu: 153 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân 1, điểm MR, tọa độ (X=2384596.533; Y=807320.295), đến điểm giao cắt với đường nối giữa hai điểm MR16, tọa độ (X=2384500.336; Y=807449.978) với điểm MR17, tọa độ (X=2384395.365; Y=807301.298). - Phía Tây, tại điểm MR1, tọa độ (X=2384584.581; Y=807306.082) theo hướng Đông - Nam đến điểm MR24, tọa độ (X=2384545.785; Y=807335.316), chuyển hướng Nam đến điểm M23, tọa độ (X=2384509.021; Y=807334.832), chuyển hướng Tây - Nam đến điểm MR22, tọa độ (X=2384489.859; Y=807319.585), đến điểm MR21, tọa độ (X=2384448.380; Y=807290.650), chuyển hướng |
Đông - Nam đến điểm MR20, tọa độ (X=2384436.902; Y=807307.563), chuyển hướng Tây: - Nam đến điểm MR19, tọa độ (X=2384418.545; Y=807300.172), đến điểm MR18, tọa độ (X=2384400.046; Y=807295.623), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm MR17, tọa độ (X=2384395.365; Y=807301.298), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm MR16, tọa độ (X=2384500.336; Y=807449.978), đến điểm MR15, tọa độ (X=2384523.677; Y=807482.912), đến điểm MR14, tọa độ (X=2384531.852; Y=807514.172), chuyển hướng Đông đến điểm MR13, tọa độ (X=2384535.417; Y=807716.309), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm MR12, tọa độ (X=2384637.734; Y=807853.758), đến điểm MR11, tọa độ (X=2384871.403; Y=807892.904).
(2) Địa bàn Cầu Bắc Luân II:
Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ MR1 đến điểm MR23: Tổng diện tích 111,91 ha.
- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Luân II (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc) điểm MR, tọa độ (X=2385652.857; Y=809798.067) đến sang phải hướng Đông đến điểm MR5, tọa độ (X=2385703.201; Y=809839.949), điểm MR6, tọa độ (X=2386055.780; Y=809966.555), điểm MR7, tọa độ (X=2386482.697; Y=810084.798), điểm MR8, tọa độ (X=2386600.972; Y=810122.492) là 334 m; sang bên trái hướng Tây - Bắc đến điểm MR4, tọa độ (X=2385645.188; Y=809761.048), điểm MR3, tọa độ (X=2385610.548; Y=809673.906), điểm MR2, tọa độ (X=2385582.832; Y=809631.463), điểm MR1, tọa độ (X=2385521.581; Y=809523.656) là 297 m.
- Chiều sâu: 1.578 m, tính từ điểm MR, tọa độ (X=2385652.857; Y=809798.067) đến trung điểm đường nối các điểm MR22, tọa độ (X=2384079.923; Y=810144.911) điểm MR23, tọa độ (X=2384069.438; Y=809550.295).
- Phía Tây, điểm MR1, tọa độ (X=2385521.581; Y=809523.656) theo hướng Nam đến điểm MR23, tọa độ (X=2384069.438; Y=809550.295), chuyển hướng Đông đến điểm MR22, tọa độ (X=2384079.923; Y=810144.911), chuyển hướng Bắc đến điểm MR21, tọa độ (X=2384280.048; Y=810141.406), chuyển hướng Đông đến điểm MR20, tọa độ (X=2384278.078; Y=810028.531), chuyển hướng Bắc đến điểm MR19, tọa độ (X=2384874.798; Y=810018.479), chuyển hướng
Đông đến điểm MR18, tọa độ (X=2384887.780; Y=810754.789), chuyển hướng Bắc đến điểm MR17, tọa độ (X=2385002.887; Y=810762.390), đến điểm MR16, tọa độ (X=2385074.962; Y=810746.782); chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm MR15, tọa độ (X=2385120.429; Y=810677.803), đến điểm MR14, tọa độ (X=2385147.820; Y=810635.634), đến điểm MR13, tọa độ (X=2385239.621; Y=810504.208), đến điểm MR12, tọa độ (X=2385284.904; Y=810463.169), đến điểm MR11, tọa độ (X=2385304.872; Y=810455.705), đến điểm MR10, tọa độ (X=2385442.974; Y=810417.681), chuyển hướng Tây đến điểm MR9, tọa độ (X=2385417.842; Y=810126.782), chuyển hướng Bắc đến điểm MR8, tọa độ (X=2385660.972; Y=810122.492).
Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ H1 đến H11: Tổng diện tích 50,33 ha.
- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Hoành Mô (Việt Nam) - Đông Trung (Trung Quốc) điểm H1, tọa độ (X=2390504.471; Y=757717.305) sang bên phải hướng Đông - Nam dọc theo đường biên giới đến điểm H11, tọa độ (X=2390208.105; Y=758452.725) là 831 m; sang bên trái hướng Tây theo đường biên giới đến điểm H2, tọa độ (X=2390590.425; Y=756892.487) là 855 m.
- Chiều sâu: 254 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu Hoành Mô (Việt Nam) - Đông Trung (Trung Quốc) điểm H1, tọa độ (X=2390504.471; Y=757717.305) đến trung điểm đường nối các điểm H6, tọa độ (X=2390349.968; Y=757376.921) đến điểm H7, tọa độ (X=2390228.634; Y=757773.756).
| 02 | Cửa khẩu Hoành Mô |
- Phía Tây, tại điểm H2, tọa độ (X=2390590.425; Y=756892.487) theo hướng Tây - Nam đến điểm H3, tọa độ (X=2390431.188; Y=756790.875), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm H4, tọa độ (X=2390411.142; Y=756840.034), chuyển hướng Nam đến điểm H5, tọa độ (X=2390388.581; Y=756833.680), chuyển hướng Đông đến điểm H6, tọa độ (X=2390349.968; Y=757376.921), đến điểm H7, tọa độ (X=2390228.634; Y=757773.756), chuyển hướng Nam - Nam đến điểm H8, tọa độ (X=2390278.612; Y=757772.609), chuyển hướng Nam đến điểm H9, tọa độ (X=2389862.119; Y=757765.752), chuyển hướng Đông đến điểm H10, tọa độ (X=2389869.381; Y=758424.001), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm H11, tọa độ (X=2390208.105; Y=758452.725). |
03 Lối thông quan Bắc Phong Sinh
Phạm vi được giới hạn bởi các điểm từ B1 đến B21: Tổng diện tích 45 ha.
- Chính diện: Tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Phong Sinh (Việt Nam) - Lý Hóa (Trung Quốc) điểm B, tọa độ (X=2393889.745; Y=781150.039) sang bên phải hướng Đông - Bắc theo đường biên giới đến điểm B2, tọa độ (X=2394456.676; Y=782287.569) là 1.388 m; sang bên trái hướng Tây - Nam theo đường biên giới đến điểm B1, tọa độ (X=2393760.781; Y=781095.040) là 140 m.
- Chiều sâu: 560 m, tính từ trung điểm đường dẫn cầu Bắc Phong Sinh điểm B, tọa độ (X=2393889.745; Y=781150.039) đến trung điểm đường nối các điểm B12, tọa độ (X=2393498.164; Y=781556.295) đến điểm B13, tọa độ (X=2393394.971; Y=781414.395).
- Phía Tây, tại điểm B1, tọa độ (X=2393760.781; Y=781095.040) theo hướng Đông - Nam đến điểm B21, tọa độ (X=2393746.501; Y=781119.538), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm B20, tọa độ (X=2393769.024; Y=781154.036), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm B19, tọa độ (X=2393747.881; Y=781168.634), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm B18, tọa độ (X=2393757.618; Y=781186.889), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm B17, tọa độ (X=2393615.785; Y=781288.112), chuyển hướng Tây - Nam đến điểm B16, tọa độ (X=2393520.783; Y=781278.073), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm B15, tọa độ (X=2393397.895; Y=781369.768), đến điểm B14, tọa độ (X=2393389.414; Y=781393.240), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm B13, tọa độ (X=2393394.971; Y=781414.395), đến điểm B12, tọa độ (X=2393498.164; Y=781556.295), đến điểm B11, tọa độ (X=2393523.057; Y=781568.181), đến điểm B10, tọa độ (X=2393535.063; Y=781567.356), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B9, tọa độ (X=2393544.237; Y=781565.048), đến điểm B8, tọa độ (X=2393726.858; Y=781433.467), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm B7, tọa độ (X=2393853.975; Y=781607.127), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B6, tọa độ (X=2393982.864; Y=781515.227), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm B5, tọa độ (X=2394137.758; Y=781738.240), chuyển hướng Đông - Nam đến điểm B4, tọa độ (X=2394013.159; Y=781815.497), chuyển hướng Đông - Bắc đến điểm B3, tọa độ (X=2394212.435; Y=782369.229), chuyển hướng Tây - Bắc đến điểm B2, tọa độ (X=2394456.676; Y=782287.569).
2. Tỉnh Lạng Sơn
| TT | Tên địa bàn | Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan |
| 01 | Cửa khẩu Hữu Nghị |
- Chính diện trùng với đường biên giới từ mốc giới số 1114 tọa độ (3061576133) chạy dọc theo đường biên giới đến mốc giới số 1121 tọa độ (3084076866), dài khoảng 1,450 km. - Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1114 đi dọc theo đường biên giới đến mốc giới số 1110 tọa độ (2952275236) sau đó cắt sang đỉnh đồi có tọa độ (2940875286) đi theo sườn đồi đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tọa độ (2880075475) cạnh đường quốc lộ 1A cũ, về đến điểm cắm biển báo khu vực cửa khẩu bên phải đường quốc lộ 1A mới có tọa độ (2883075752), dài khoảng 2,748 km. - Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1121 đi theo khe đồi đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tọa độ (3052576818) bên phải đường tỉnh lộ 235 đi theo bên trái chỉ giới đường sắt đến điểm có tọa độ (2846975746) về đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tọa độ (2853075752) bên phải đường quốc lộ 1A mới, dài khoảng 2,76 km. - Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ mốc giới số 1116 tọa độ (3100076484) đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tọa độ (2853075752), bên phải đường quốc lộ 1A mới, dài khoảng 2,750 km. |
| 02 | Đường chuyên dùng vận chuyển hàng hóa mốc 1088/2 - 1089 và lối thông quan Tân Thanh tại khu vực mốc 1090 - 1091 |
- Chính diện đường biên giới: Từ mốc giới số 1088/2 + 120 m tọa độ (3485874147) chạy dọc theo đường biên giới đến mốc giới số 1091 + 140 m tọa độ (3412973526), dài khoảng 1,1 km. - Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1088/2 + 120 m theo đường thẳng đến điểm có tọa độ (348737392) (Barie số 01), sau đó chạy dọc đường chuyên dùng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu khu vực mốc giới số 1088/2 - 1089 qua điểm có tọa độ (3638572672) (Barie số 02) đến điểm có tọa độ (3509471443) hợp với đường 230A (ngã ba Bản Thẩu), theo trục đường 230A đi qua cổng Đồn Biên phòng Tân Thanh ra đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tại điểm có tọa độ (3366670456) (ngã ba Pắc Luống), khoảng 6,42 km. |
|
- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1091 + 140 m tọa độ (3412973526) cắt thẳng sang đỉnh núi có tọa độ (3435712166), sau đó đến đỉnh núi có tọa độ (3424771641), sau đó cắt thẳng ra đường 230A ôm cạnh trục đường ra đến vị trí cắm biển phạm vi khu vực cửa khẩu (ngã ba Pác Luồng) tọa độ (3366670456), dài khoảng 4,1 km. - Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ mốc giới số 1090 tọa độ (3420573555) đi vào nội địa qua cổng Đồn Biên phòng Tân Thanh ra ngã ba Pác Luồng có tọa độ (3366670456), dài khoảng 3,8 km. |
||
| 03 |
Lối thông quan Cốc Nam tại khu vực mốc 1104 - 1105 |
- Chính diện đường biên giới: Từ mốc giới số 1103/1 tọa độ (2991774491) chạy dọc theo đường biên giới đến mốc giới số 1106+238 m tọa độ (2971874770), dài khoảng 528 m. - Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1103/1 tọa độ (2991774491) hướng vào nội địa, theo đường thẳng đến điểm có tọa độ (2980574328); theo mép bên trái trục đường quốc lộ 4A đến điểm có tọa độ (3073873776); theo đường thẳng cắt qua quốc lộ 4A đến điểm có tọa độ (3004673406); theo đường thẳng qua các điểm có tọa độ (2984673527), (2970573677), (2964573854), (2951074359), (2891074289), (2887974514), theo mép bên phải trục đường quốc lộ 4A đến điểm tiếp giáp địa giới hành chính giữa xã Hoàng Văn Thụ và xã Đồng Đăng tọa độ (2868074649), dài khoảng 4,3 km. - Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1106+238 m tọa độ (2971874770) hướng vào nội địa, theo địa giới hành chính giữa xã Hoàng Văn Thụ và xã Đồng Đăng đến điểm có tọa độ (2870274677), dài khoảng 1,4 km. - Chiều sâu và tiếp giáp phía sau: Từ mốc giới số 1104 tọa độ (2998174658) hướng vào nội địa, theo quốc lộ 4A đến điểm tiếp giáp địa giới hành chính giữa xã Hoàng Văn Thụ và xã Đồng Đăng tọa độ (2870274677), dài khoảng 1,3 km. + Diện tích khu vực cửa khẩu: Khoảng 109 ha. |
| 04 |
Cửa khẩu Chi Ma |
- Chính diện trùng với đường biên giới: Từ mốc giới số 1220/2 tọa độ (1464408991) chạy dọc theo đường biên giới quốc gia đến mốc giới số 1239 tọa độ (1320814070), dài khoảng 5,8 km. |
7
- Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1220/2 theo sườn đồi đến các điểm có toạ độ (1439408651), (1424008275) về đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tọa độ (1321708306) bên ngoài ngã ba đường rẽ đi Na Quân, Nà Phát khoảng 100 m, dài khoảng 2,0 km.
- Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1239 toạ độ (1320814070) đi dọc theo sông Bản Thín ra đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tọa độ (1256312863) sau đó đi dọc theo sông Bản Thín cắt lên điểm có toạ độ (1240011803), rồi chạy đến biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (1233011545), sau đó kéo thẳng sang biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tiếp theo có toạ độ (1260810822), rồi chạy dọc theo sông Bản Thín đến điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu toạ độ (1317809932), tiếp tục chạy dọc theo sông Bản Thín rồi cắt qua điểm đường đi Nà Phát tọa độ (1326809366), đến điểm có toạ độ (1309509153) từ đây chạy thẳng đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu có tọa độ (1321708306) bên ngoài ngã ba đường rẽ đi Nà Quân và Nà Phát khoảng 100 m, dài khoảng 6,78 km.
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ mốc giới số 1224 tọa độ (1433909388) đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu có tọa độ (1321708306) bên ngoài ngã ba đường rẽ đi Na Quân và Nà Phát khoảng 100 m, dài khoảng 1,55 km.
| 05 | Cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng | - Chính diện đường biên giới: Từ khu vực mốc giới số 1121+23 m tọa độ (3084976896) đến mốc giới số 1122 tọa độ (3085476945), dài 49 m. - Tiếp giáp bên trái: Từ khu vực mốc giới số 1121+23 m tọa độ (3084976896) hướng vào nội địa, chạy dọc theo bên trái tuyến đường sắt liên vận đến điểm có điểm có tọa độ (2834575408); theo đường thẳng đi qua các điểm có tọa độ (2820075072), (2807675066), (2804675122), (2792577132), (2745974623), dài khoảng 5,75 km. - Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1122 có tọa độ (3085476945) hướng vào nội địa, theo bên phải hành lang an toàn giao thông đường sắt liên vận quốc tế đến điểm có tọa độ (2792675747); theo đường thẳng đến điểm có tọa độ (2776075260); sau đó chạy dọc theo mép đường bên trái tuyến đường trước cửa nhà ga Đồng Đăng đến điểm có tọa độ (2729474781), dài khoảng 4,93 km. |
- Chiều sâu và tiếp giáp phía sau: Từ mốc giới số 1122 tọa độ (3085476945) hướng vào nội địa, theo đường sắt liên vận quốc tế đến điểm có tọa độ (2729474781), dài khoảng 4,3 km.
- Diện tích khu vực cửa khẩu: Khoảng 57 ha.
| 06 | Cửa khẩu Na Hình |
- Chính diện trùng với đường biên giới: Từ mốc giới số 1054/1 tọa độ (4886974251) chạy dọc theo đường biên giới đến mốc giới số 1059 tọa độ (4833074440), dài khoảng 800 m. - Tiếp giáp bên trái: Từ mốc giới số 1054/1 cắt thẳng đến điểm đôi có tọa độ (4778873956), sau đó cắt thẳng ra điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu (bên phải trục đường 230) tọa độ (4867673945), dài khoảng 500 m. - Tiếp giáp bên phải: Từ mốc giới số 1059 cắt thẳng đến khe đôi có tọa độ (4828774062), sau đó chạy ngược lên sườn đồi đến điểm có tọa độ (4855773951) sau đó chạy thẳng ra điểm cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu có tọa độ (4867673945), dài khoảng 740 m. - Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: Từ mốc giới số 1056 tọa độ (4871574502) đến vị trí cắm biển báo phạm vi khu vực cửa khẩu tọa độ (4867673945), dài khoảng 650 m. |
3. Tỉnh Cao Bằng
| TT | Tên địa bàn | Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan |
| 01 | Cửa khẩu Tà Lùng |
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 943(2) tọa độ (X=2486258.938; Y=662358.938) thuộc xã Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. - Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) chạy dọc theo đường biên giới về bên phải là 2,0 km đến mốc giới số 947 tọa độ (X=2486349.661; Y=661421.118) thuộc xã Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. - Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) chạy dọc theo đường biên giới về bên trái là 5,3 km đến mốc giới số 941(2) tọa độ (X=2487394.218; Y=662561.825) thuộc xã Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. |
9
| - Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 943(2) vào sâu nội địa 4,5 km trên trục đường quốc lộ 3 tọa độ (X=2489527.312; Y=659454.067) thuộc xã Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. + Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc giới số 947 vào sâu nội địa đến bờ sông Bằng Giang (phía giáp đường quốc lộ 3) là 2,6 km tọa độ (X=2488071.997; Y=659486.318) thuộc xã Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. + Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc giới số 941(2) vào sâu nội địa đến quốc lộ 3 là 3,4 km tọa độ (X=2489527.312; Y=659454.067) thuộc xã Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. |
||
| 02 | Cửa khẩu Trà Lĩnh | - Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 741 tọa độ (X=2530223.360; Y=635600.389) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. - Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 741 chạy dọc theo đường biên giới về bên phải là 1,5 km đến mốc giới số 746 tọa độ (X= 2529566.515; Y=636631.452) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. - Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 741 chạy dọc theo đường biên giới về bên trái là 2,1 km đến mốc giới số 734 tọa độ (X=2529182.380; Y=634321.408) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. - Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 741 vào sâu nội địa 2,3 km trên trục đường quốc lộ 34 đến vị trí cắm biển báo “Khu vực cửa khẩu” tọa độ (X= 2528015.240; Y=635303.476) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. + Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc giới số 746 vào sâu nội địa là 1,7 km tọa độ (X =2528210.831; Y=635592.582) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. + Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc giới số 734 vào sâu nội địa là 1,5 km tọa độ (X =2527992.396; Y=635227.510) thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. |
| 03 | Cửa khẩu Sóc Giang |
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu Sóc Giang mốc giới số 647 tọa độ (X=2537590.859; Y=601790.009) thuộc xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng. - Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia mốc giới số 647 chạy dọc theo đường biên giới về phía bên phải đến mốc giới số 651 là 400 m tọa độ (X=2537444.309; Y=602117.016) thuộc xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng. - Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 647 chạy dọc theo đường biên giới về bên trái đến mốc giới số 638 là 5,7 km tọa độ (X=2537352.545; Y=597787.711) thuộc xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng. - Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 647 vào sâu nội địa 05 km trên trục đường Hồ Chí Minh tọa độ (X=2534585.548; Y=605428.295) thuộc xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng. + Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc giới số 651 chạy dọc theo chân núi vào sâu nội địa là 5,8 km tọa độ (X=2534607.574; Y= 605451.839) thuộc xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng. + Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc giới số 638 chạy dọc theo đường tuần tra biên giới đến tọa độ (X=2536901.356; Y=597977.156), đi tiếp theo đường quốc lộ 4A vào sâu nội địa đến tọa độ (X=2534689.264; Y=603491.139) rồi chạy dọc theo chân đồi đến vị trí có tọa độ (X=2534475.336; Y =605294.928) là 12 km, thuộc xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng. |
| 04 | Cửa khẩu Lý Vạn |
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 846 tọa độ (X=2524532.630; Y=686797.377) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng. - Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu từ mốc giới số 846 chạy dọc theo đường biên giới về phía bên phải đến mốc giới số 855 là 6,0 km tọa độ (X=2520978.132; Y=686895.016) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng. - Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 846 chạy |
- Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 846 tọa độ (X=2524532.630; Y=686797.377) vào sâu nội địa 3,8 km trên trục đường 206 tọa độ (X=2521056.274; Y=685156.652) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ mốc giới số 855 vào nội địa là 1,8 km tọa độ (X=2521056.274; Y=685156.652) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.
+ Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ mốc giới số 845 (2) vào nội địa chạy theo đường vành đai biên giới 1,4 km đến tọa độ (X=2524482.046; Y=686359.624), đi tiếp theo chân núi 6,9 km đến tọa độ (X=2521660.126; Y=685035.819) thuộc xã Lý Quốc, tỉnh Cao Bằng.
4. Tỉnh Tuyên Quang
| TT | Tên địa bàn | Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan |
| 01 | Cửa khẩu Thanh Thủy |
- Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 261(2) tọa độ (X=2536646.096; Y=484380.032) thuộc xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang. - Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) chạy dọc theo đường biên giới về phía bên phải là 1,0 km tọa độ (X=2537358.181; Y=484852.771) thuộc xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang. - Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) chạy dọc theo đường biên giới về phía bên trái là 2,0 km tọa độ (X=2535088.426; Y=485297.706) thuộc xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang. - Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 261(2) vào sâu nội địa 5,0 km trên trục đường quốc lộ 2 tọa độ (X=2533084.635; Y=487551.947) thuộc xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang. + Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ tọa độ (X=2537358.181; Y=484852.771) đi sâu vào |
| nội địa đến tọa độ (X=2533573.434; Y=487697.623) là 4,75 km thuộc xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang. + Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ tọa độ (X=2535088.426; Y=485297.706) vào sâu nội địa đến tọa độ (X=2532261.055; Y=486944.473) là 4,75 km thuộc xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang. |
||
| 02 | Cửa khẩu Phó Bảng | - Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 394 tọa độ (X=2574191.049; Y=520077.347) thuộc xã Phó Bảng, tỉnh Tuyên Quang. - Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 394 chạy dọc theo đường biên giới về phía bên phải là 01 km đến khu vực mốc 395/2+124 m tọa độ (X=2573773.196; Y=520538.184) thuộc xã Sà Phìn, tỉnh Tuyên Quang. - Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 394 chạy dọc theo đường biên giới về phía bên trái là 01 km đến khu vực mốc 391/2+476 m tọa độ (X=2574674.117; Y=519390.634) thuộc xã Phó Bảng, tỉnh Tuyên Quang. - Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên giới quốc gia, mốc giới số 394 vào nội địa là 3,5 km đến ngã ba Phó Bảng tọa độ (X=2571715.065; Y=518671.727) thuộc xã Phó Bảng, tỉnh Tuyên Quang. + Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 391/2+476 m vào sâu nội địa 3,55 km đến ngã ba cổng Đồn Biên phòng Phó Bảng tọa độ (X=2571489.099; Y=518372.928) thuộc xã Phó Bảng, tỉnh Tuyên Quang. + Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 395/2+124 m vào sâu nội địa 3,0 km đến ngã ba Phó Bảng tọa độ (X=2571715.065; Y=518671.727) thuộc xã Phó Bảng, tỉnh Tuyên Quang. |
| 03 | Cửa khẩu Săm Pun | - Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 456 tọa độ (X=2576264.672; Y=545358.625), thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang. |
|
04 |
Cửa khẩu Xín Mần |
- Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 456 chạy dọc theo đường biên giới về phía bên phải là 2,1 km đến mốc giới số 462 tọa độ (X=2574447.634; Y=545904.043) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang. - Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 456 chạy dọc theo đường biên giới về phía bên trái là 1,327 km đến mốc giới số 450 tọa độ (X=2576984.175; Y=544470.935) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang. - Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên giới quốc gia, mốc giới số 456 vào sâu nội địa là 850 m đến ngã ba đường đi Sơn Vĩ - Đồng Văn, tọa độ (X=2576037.316; Y=544477.484) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang. + Chiều sâu vào nội địa phía bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 450 hướng vào nội địa 500 m tọa độ (X=2577366.237; Y=544624.015) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang. + Chiều sâu vào nội địa phía bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 462 hướng vào nội địa 800 m tọa độ (X=2574085.446; Y=544764.625) thuộc xã Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang. - Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu, mốc giới số 198 tọa độ (X=2520384.016; Y=4498806.556) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang. - Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 198 chạy dọc theo đường biên giới về phía bên phải là 900 m đến vị trí có tọa độ (X=2520381.080; Y=450706.213) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang. - Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia, mốc giới số 198 chạy dọc theo đường biên giới về phía bên trái là 1,2 km đến vị trí có tọa độ (X=2520124.036; Y=448603.585) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang. - Chiều sâu vào nội địa được tính từ tâm đường biên giới quốc gia, mốc giới số 198 vào sâu nội địa là 09 km |
+ Chiều sâu bên phải từ tọa độ (X=2500381.080; Y=450706.213) (cách mốc giới số 198 về bên phải 900 m) trên đường phân định biên giới, chạy sâu vào trong nội địa 09 km, cách tọa độ (X=2519484.372; Y=449803.593) (Trạm Y tế xã Xín Mần) sang bên phải 100 m đến vị trí có tọa độ (X=2519484.043; Y=449903.593) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chiều sâu bên trái, từ tọa độ (X=2520124.098; Y=448603.585) (cách mốc giới số 198 về bên trái 1,2 km) trên đường phân định biên giới, sâu vào trong nội địa 09 km, cách tọa độ (X=2519484.372; Y=449803.593) (Trạm Y tế xã Xín Mần) sang bên trái 100 m đến vị trí có tọa độ (X=2519484.700; Y= 449703.911) thuộc xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang.
5. Tỉnh Lào Cai
| TT | Tên địa bàn | Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan |
| 01 | Cửa khẩu Lào Cai | (1) Khu vực cửa khẩu đường bộ Lào Cai: Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Hồ Kiều II tọa độ (8945493291). Theo hướng từ nội địa nhìn sang Trung Quốc. - Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Hồ Kiều II chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên trái khoảng 0,2 km đến điểm giao nhau giữa sông Hồng và sông Nậm Thi tọa độ (8926193275). - Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Hồ Kiều II chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên phải khoảng 6 km đến mốc giới số 105 tọa độ (9071397592). - Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng về phía đường biên giới quốc gia bắt đầu từ điểm giao nhau giữa sông Hồng và sông Nậm Thi tọa độ (8926193275) chạy dọc theo bờ kè sông Hồng đến đường Nguyến Quang Bích tọa độ (8918393582) liên tiếp nối tới ngã tư cầu Chui tọa độ (8923793650) sau đó dọc theo quốc lộ 70 liên tiếp tới cột Km192 - quốc lộ 70) tọa độ (9062697785) tiếp tục đến khu vực mốc |
(2) Khu vực cửa khẩu đường bộ số II Kim Thành:
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Kim Thành tọa độ (9156390898). Theo hướng từ nội địa nhìn sang Trung Quốc.
- Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Kim Thành tọa độ (9156390898) chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên trái khoảng 1,2 km đến điểm giao nhau giữa sông Hồng và suối Quang Kim tọa độ (9173290009).
- Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Kim Thành tọa độ (9156390898) chạy dọc theo sông Hồng về phía bên phải khoảng 3,9 km đến khu vực đầu cầu Cốc Lếu tọa độ (8888193589).
- Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng ra phía sông Hồng bắt đầu từ đầu cầu Cốc Lếu tọa độ (8888193589) chạy dọc theo trục đường Thụy Hoa - Duyên Hải - Hữu Nghị, đến khu vực mốc giới số 100 (2) tọa độ (9035991684) sau đó rẽ trái sang đường Hương Sơn vào đường Khúc Thừa Dụ tọa độ (8997891287) liên tiếp kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đường M17) đến điểm kết thúc (km số 262+350) của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai tọa độ (9127489747) liên tiếp đến đầu cầu Kim Thành - Ngòi Phát tọa độ (9156589635) liên tiếp theo suối Quang Kim đến điểm giao giữa suối Quang Kim với sông Hồng tọa độ (9173290009) (bao quát toàn bộ khu vực cửa khẩu đường bộ số II - Kim Thành) (Chiều sâu vào nội địa tới đa khoảng 0,9 km).
| 02 | Cửa khẩu đường sắt Lào Cai | - Toàn bộ khu vực nằm trong phạm vi tường rào ga Lào Cai từ cột tín hiệu vào ga hướng từ Hà Nội lên Lào Cai tọa độ (8736394977) đến cột tín hiệu vào ga từ phía Hà Khẩu (Trung Quốc) về tọa độ (8819794523). - Từ cột tín hiệu vào ga tọa độ (8819794523) (cột tín hiệu vào ga từ phía Trung Quốc về) theo ray đường |
| 03 | Cửa khẩu Mường Khương |
sắt (bao gồm hành lang an toàn chạy tàu) lên đến đường phân định biên giới quốc gia tại ray đường sắt trên cầu Hồ Kiều I, phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai tọa độ (8959793340) khu vực mốc giới số 103 (2). - Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ mốc giới số 144 tọa độ (2304010612). Theo hướng từ nội địa nhìn sang Trung Quốc. - Phía bên trái: Được tính từ mốc giới số 144 chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên trái khoảng 0,4 km đến điểm xuất nhập hàng khu vực gần mốc giới số 143 tọa độ (2320410296). - Phía bên phải: Được tính từ mốc giới số 144 chạy dọc theo đường biên giới quốc gia về phía bên phải khoảng 0,03 km đến mốc giới số 145 tọa độ (2330010640). - Chiều sâu vào nội địa: Được xác định từ đường biên giới quốc gia tại cửa khẩu sâu vào nội địa dọc theo đường quốc lộ 4D khoảng 02 km đến điểm có tọa độ (2184410054). - Phạm vi chiều rộng địa bàn hoạt động hải quan: Toàn bộ khu vực cửa khẩu và mở rộng theo trục đường quốc lộ 4D sang hai bên, tính từ tim đường quốc lộ 4D là 0,25 km đến điểm giao quốc lộ 4D với tỉnh lộ 154, tọa độ (1619007935). |
| 04 | Cửa khẩu Bản Vược |
- Chính diện trùng với đường biên giới quốc gia: Từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Bản Vược tọa độ (9866482184). Theo hướng từ nội địa nhìn sang Trung Quốc. - Phía bên trái: Được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên cầu Bản Vược chạy dọc theo đường biên giới quốc gia trên sông về phía bên trái khoảng 1,5 km đến điểm có tọa độ (9956861008). - Phía bên phải: Được tính từ tâm đường phân định biên giới quốc gia trên Cầu Bản Vược chạy dọc theo đường biên giới quốc gia trên sông về phía bên phải khoảng 3,2 km đến điểm có tọa độ (9618484099). - Chiều sâu vào nội địa: Toàn bộ phạm vi hướng về phía đường biên giới quốc gia bắt đầu từ điểm 01 tọa độ (9956681008) trùng đường biên giới Việt Nam -. |