Nghị định

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp

Số hiệu: 151-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
30/9/1987
Ngày hiệu lực
30/9/1987
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 151/HĐBT NGÀY 30-9-1987

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC

BỘ MÁY CỦA BỘ ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Nhà nước số 782-NQ/HĐNN ngày 16 tháng 2 năm 1987 về việc thống nhất công tác dạy nghề vào Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp;

Xét đề nghị của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng có chức năng quản lý thống nhất trong cả nước về sự nghiệp đào tạo và bồi dưỡng cán bộ khoa học - kỹ thuật, cán bộ quản lý (phần được giao cho ngành), công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc các ngành nghề; về công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật của các trường đại học trung học chuyên nghiệp và dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - kỹ thuật của đất nước, góp phần thực hiện hai nhiệm vụ xây dựng chủ nghiã xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. - Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng và trình Hội đồng Bộ trưởng:

- Quyết định các quy hoạch, kế hoạch (dài hạn và ngắn hạn) đào tạo, bồi dưỡng và phân phối cán bộ khoa học - kỹ thuật, cán bộ quản lý (phần được giao cho ngành); công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc các ngành và các tổ chức trong phạm vi cả nước.

- Quyết định việc xây dựng mạng lưới các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và phân công, phân cấp quản lý các trường.

2. Chỉ đạo xây dựng, xét duyệt, ban hành, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các danh mục ngành học, mục tiêu, chương trình, nội dung, phương thức đào tạo bồi dưỡng sau đại học, đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trong cả nước.

3. Trực tiếp tổ chức thực hiện phần kế hoạch được giao cho Bộ và hướng dẫn thực hiện phần kế hoạch được giao cho ngành, địa phương.

4. Trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền:

- Các chính sách, chế độ liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng (bao gồm cả tuyển sinh và phân phối học sinh đã tốt nghiệp) cán bộ khoa học - kỹ thuật, cán bộ quản lý (phần được giao cho ngành), công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ.

- Các chính sách , chế độ tiêu chuẩn liên quan đến đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức của ngành.

5. Căn cứ đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước xây dựng các kế hoạch và các chính sách khuyến khích các đơn vị thuộc ngành trong cả nước tiến hành hoạt động khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phục vụ nền kinh tế quốc dân và sự nghiệp phát triển đại học và giáo dục chuyên nghiệp.

6. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định những chính sách, kế hoạch hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ.

Quản lý lưu học sinh, thực tập sinh, nghiên cứu sinh, học sinh học nghề của Việt Nam ở nước ngoài và lưu học sinh, thực tập sinh, nghiên cứu sinh, học sinh học nghề người nước ngoài ở Việt Nam .

7. Tổ chức và quản lý cán bộ, lao động, tiền lương, tài chính, tài sản, vật tư thiết bị phục vụ sự nghiệp đào tạo ở các đơn vị trực thuộc bộ theo chế độ, chính sách quy định của Nhà nước.

8. Thanh tra và kiểm tra các Bộ, các ngành, các địa phương và các trường trong cả nước về những vấn đề thuộc chức năng quản lý thống nhất của ngành; về việc chấp hành các pháp luật, chính sách, chế độ, quy chế trong lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng cán bộ khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ (kể cả tập trung, tại chức, chính quy và không chính quy).

Điều 3. - Bộ trưởng Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng về toàn bộ các lĩnh vực công tác được giao quản lý.

Giúp việc Bộ trưởng có các Thứ trưởng được phân công phụ trách từng lĩnh vực công tác trong đó có một Thứ trưởng thứ nhất.

Điều 4. - Tổ chức bộ máy của Bộ trưởng Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp trước mắt gồm có:

1. Bộ máy giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực công tác bao gồm:

- Văn phòng.

- Vụ Kế hoạch - Tài vụ.

- Vụ Tổ chức.

- Vụ Hợp tác quốc tế

- Vụ Khoa học và kỹ thuật.

- Vụ Đào tạo bồi dưỡng sau đại học.

- Vụ Đào tạo đại học.

- Vụ Đào tạo trung học chuyên nghiệp.

- Vụ Đào tạo nghề.

- Vụ Tuyển sinh và quản lý học sinh.

- Vụ Đào tạo bồi dưỡng tại chức.

- Vụ Chính trị.

- Vụ I.

- Ban Thanh tra.

2. Các tổ chức nghiên cứu và sự nghiệp:

- Viện Nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp.

- Nhà xuất bản đại học và giáo dục chuyên nghiệp.

- Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp.

- Các trường Đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trực thuộc Bộ.

Điều 5. - Nhiệm vụ cụ thể, biên chế cán bộ, lề lối làm việc của các đơn vị và tổ chức trực thuộc Bộ do Bộ trưởng quyết định.

Điều 6. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 7. - Bộ trưởng Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, thủ trưởng các ngành có liên quan, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.