CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 151/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 5 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 9 Điều 31, khoản 5 Điều 116 và các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tống đạt là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa hành viên thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa hành viên trực tiếp chứng kiến, được lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.
Điều 3. Phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
2. Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; từ chối hoặc không thực hiện yêu cầu, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mà không có căn cứ pháp luật; tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của Thừa hành viên đều bị xử lý và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Chương II
THỪA HÀNH VIÊN
Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên
1. Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên:
a) Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;
d) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
đ) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;
e) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Người đã từng là Chấp hành viên đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, d và e khoản 1 Điều này được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên không qua kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.
Điều 5. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
1. Người đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 4 Nghị định này được tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thuộc Bộ Tư pháp.
2. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người sau đây:
a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;
b) Giáo sư, pho giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
c) Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành toà án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.
d) Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;
d) Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
e) Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.
4. Người hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
5. Người được đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài về các công việc Thừa hành viên được thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự có quyền yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
Người yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập do cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch.
4
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Nội dung, chương trình đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 6. Tập sự hành nghề Thừa hành viên
1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cập nhật thông tin người đăng ký tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự và người tập sự.
2. Việc thay đổi nơi tập sự được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố thì người tập sự gửi trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại điểm này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự và người tập sự;
b) Trường hợp thay đổi nơi tập sự sang tỉnh, thành phố khác thì người tập sự gửi trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành
5
chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự và nơi đăng ký tập sự mới hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại điểm này thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự mới đặt trụ sở có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự.
3. Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản cho văn phòng thi hành án dân sự nơi mình đang tập sự chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tập sự.
4. Khi có căn cứ chấm dứt tập sự, văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự phải báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của văn phòng thi hành án dân sự, Sở Tư pháp cập nhật thông tin chấm dứt tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.
5. Thời gian tập sự hành nghề Thừa hành viên tương đương thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
Thời gian tập sự được tính kể từ ngày Sở Tư pháp cập nhật thông tin người đăng ký tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.
Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại Điều này thì thời gian tập sự được tính kể từ ngày Sở Tư pháp có thông báo về việc tập sự.
6. Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 9 Nghị định này không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên.
7. Việc tập sự hành nghề Thừa hành viên được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 7. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên
1. Người đã hoàn thành tập sự hành nghề Thừa hành viên được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự do Bộ Tư pháp tổ chức và được cấp giấy chứng nhận khi đạt yêu cầu kết quả kiểm tra.
Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên không có thời hạn, trừ trường hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên mà người được cấp giấy không đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên thì giấy chứng nhận kết quả
kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực; người có giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực muốn bổ nhiệm Thừa hành viên phải đăng ký tham dự và đạt yêu cầu kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên.
2. Việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 8. Bổ nhiệm Thừa hành viên
1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật; bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra thông tin lý lịch tư pháp của người đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên, thời gian kiểm tra không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu Sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu xác minh; thời gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên.
4. Người đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 9. Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên
1. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
2. Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.
3. Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
4. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
5. Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
6. Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.
7. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Điều 10. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
1. Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.
2. Thừa hành viên được chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
a). Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân tuyên Thừa hành viên không có tội;
b) Thừa hành viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản này.
3. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn được gửi cho Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự nơi Thừa hành viên hành nghề, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 11. Miễn nhiệm Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc nơi bổ nhiệm Thừa hành viên trong trường hợp chưa đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi
Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát và thông báo danh sách Thừa hành viên quá 70 tuổi của văn phòng gửi đến Sở Tư pháp nơi văn phòng đặt trụ sở.
Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên, đồng thời đăng tải công khai danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
3. Thừa hành viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Không đăng ký hành nghề trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được bổ nhiệm hoặc không hành nghề Thừa hành viên liên tục từ 02 năm trở lên, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề Thừa hành viên trong thời hạn 12 tháng hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
d) Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc đang là Thừa hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân;
d) Hết thời hạn 12 tháng bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên nhưng vẫn thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;
e) Thừa hành viên được bầu cử hoặc tuyển dụng giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này mà không đề nghị được miễn nhiệm;
g) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
h) Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm;
i) Hành nghề Thừa hành viên trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên theo đề nghị của Sở Tư pháp hoặc tự mình xem xét, quyết định việc miễn nhiệm Thừa hành viên khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên.
10
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức xác minh bảo đảm các căn cứ miễn nhiệm đúng quy định của pháp luật.
5. Trường hợp cần thiết, khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tư pháp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét việc miễn nhiệm Thừa hành viên.
6. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, rà soát và phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương để kịp thời phát hiện những Thừa hành viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này; thực hiện thu hồi Thẻ Thừa hành viên khi có quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 12. Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
1. Người được miễn nhiệm Thừa hành viên theo nguyện vọng được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này chỉ được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 11 Nghị định này thì chỉ được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên sau thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên có hiệu lực.
3. Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị bổ nhiệm lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã bổ nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 Nghị định này.
4. Không bổ nhiệm lại Thừa hành viên đối với các trường hợp bị miễn nhiệm Thừa hành viên do hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề hoặc thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm.
5. Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 13. Đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại Thẻ Thừa hành viên
1. Văn phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề, đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên của văn phòng mình và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đăng ký hành nghề và đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp cấp Thẻ Thừa hành viên, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và đăng tải công khai danh sách Thừa hành viên hành nghề trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thừa hành viên chỉ được hành nghề sau khi được cấp Thẻ Thừa hành viên. Thừa hành viên được phát hành dưới hình thức Thẻ vật lý, Thẻ điện tử. Thẻ điện tử được thể hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.
4. Thẻ vật lý được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng. Văn phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ cho Thừa hành viên của văn phòng và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của văn phòng thi hành án dân sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Thẻ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thẻ Thừa hành viên được cấp lại vẫn giữ nguyên số Thẻ đã cấp trước đây.
5. Phôi Thẻ Thừa hành viên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
2. Các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;
b) Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề;
c) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có); chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn phòng thi hành án dân sự nơi đang hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp nơi Thừa hành viên là thành viên.
Chương III
VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 15. Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
1. Tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
3. Tổng đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu.
4. Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 16. Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự
1. Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về doanh nghiệp và Nghị định này.
2. Văn phòng thi hành án dân sự có thể có thư ký nghiệp vụ giúp việc Thừa hành viên. Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên thực hiện nghiệp vụ pháp lý theo quy định.
Thư ký nghiệp vụ Thừa hành viên phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này, phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
1. Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
2. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác sau đây:
a) Công khai lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên, nội quy tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân tại trụ sở văn phòng;
b) Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề Thừa hành viên trong thời gian tập sự tại văn phòng;
c) Tạo điều kiện cho Thừa hành viên của văn phòng mình tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm;
d) Bảo đảm trang phục cho Thừa hành viên của văn phòng.
Điều 18. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên
1. Văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng mình kể từ ngày Thừa hành viên được cấp Thẻ Thừa hành viên. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.
2. Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm.
Điều 19. Tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
1. Văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Văn phòng thi hành án dân sự bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Không bố trí Trí Thừa hành viên đủ điều kiện theo quy định làm Trưởng văn phòng thi hành án dân sự;
b) Tất cả các Thừa hành viên của văn phòng thi hành án dân sự bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên;
c) Không bảo đảm diện tích nơi làm việc, nơi tiếp công dân, kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu của văn phòng theo quy định của pháp luật;
d) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời gian tạm ngừng hoạt động cụ thể như sau:
14
a) Trường hợp quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này, tối đa là 06 tháng;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, tối đa là 12 tháng;
c) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động, đồng thời gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp.
Điều 20. Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
1. Văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phá sản, phá sản;
b) Hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà văn phòng thi hành án dân sự chưa bắt đầu thực hiện một trong các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Không thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc hết thời hạn tạm ngừng hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà vẫn thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phá sản, phá sản. Trường hợp chấm dứt theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; đồng thời Sở Tư pháp thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp, thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trước ngày chấm dứt hoạt động, văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ nộp đủ tiền nợ thuế, thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản khác, hoàn thành thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với Thừa hành viên, nhân viên của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận; trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công việc về việc chấm dứt thực hiện các yêu cầu đó; thông báo cho Sở Tư pháp về việc thực hiện xong các nghĩa vụ của mình.
4. Hồ sơ lưu trữ của văn phòng thi hành án dân sự bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định này.
5. Thủ tục chuyển giao hồ sơ của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê
1. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, văn phòng thi hành án dân sự báo cáo Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở về tổ chức và hoạt động của mình.
Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình tổ chức, hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương.
2. Văn phòng thi hành án dân sự báo cáo thống kê thi hành án dân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp. Sở Tư pháp thực hiện việc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.
4. Văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc báo cáo để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát, quản lý tài chính, thuế theo quy định của pháp luật.
Chương IV
THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Mục 1
TỔNG ĐẠT
Điều 22. Thẩm quyền, phạm vi tổng đạt của Thừa hành viên
16
1. Thừa hành viên tổng đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh khi có yêu cầu.
Trường hợp tổng đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác thì địa chỉ của người được tổng đạt phải thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh.
2. Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu tổng đạt bao gồm:
a) Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự trong vụ án hình sự và khiếu nại, tố cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
b) Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự.
Điều 23. Thỏa thuận về tổng đạt
1. Thỏa thuận về tổng đạt giữa văn phòng thi hành án dân sự với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự được ký kết dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng: loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cần tổng đạt; thời gian thực hiện hợp đồng; thủ tục tổng đạt; quyền, nghĩa vụ của các bên; chi phí tổng đạt.
Trường hợp địa điểm tổng đạt ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn thì văn phòng thi hành án dân sự có thể thỏa thuận với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự bằng hợp đồng riêng.
2. Sau khi ký kết, hợp đồng dịch vụ tổng đạt được gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản để kiểm soát việc thanh toán chi phí tổng đạt cho văn phòng thi hành án dân sự.
3. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thể ký hợp đồng dịch vụ tổng đạt với một hoặc nhiều văn phòng thi hành án dân sự.
Điều 24. Trình tự, thủ tục tổng đạt
1. Trình tự, thủ tục tổng đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng; trình tự, thủ tục tổng đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự thực hiện
theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự về thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án.
2. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có thể giao cho ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên thực hiện việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận việc tống đạt phải do Thừa hành viên thực hiện.
3. Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên phải chịu trách nhiệm về việc tống đạt thiếu chính xác, không đúng trình tự, thủ tục, không đúng thời hạn; bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Biên bản thực hiện việc tống đạt thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Điều 25. Thông báo kết quả tống đạt
1. Việc tống đạt được coi là hoàn thành khi Thừa hành viên đã thực hiện xong các thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Thừa hành viên phải thông báo kết quả tống đạt và các tài liệu chứng minh việc tống đạt hoàn thành cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự đã yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Kết quả tống đạt phải được ghi vào sổ tống đạt được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Mục 2
LẬP VI BẰNG
Điều 26. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng
Thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân để ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật trên phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 27. Giá trị pháp lý của vi bằng
1. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
2. Vi bằng là một trong những căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
18
4. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.
Điều 28. Các trường hợp không được lập vi bằng
1. Lập vi bằng có liên quan đến quyền, lợi ích của chính mình với người yêu cầu, những người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bí mật nhà nước.
3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật; trái đạo đức xã hội.
4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
8. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Thỏa thuận về việc lập vi bằng
1. Người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng văn phòng thi hành án dân sự về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự kiện, hành vi cần lập vi bằng;
b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Chi phí lập vi bằng;
d) Các thỏa thuận khác (nếu có).
2. Thỏa thuận về việc lập vi bằng thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là thỏa thuận bằng văn bản.
3. Người yêu cầu lập vi bằng phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.
Điều 30. Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng
1. Thừa hành viên phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và pháp luật về vi bằng do mình lập. Trường hợp cần thiết, Thừa hành viên có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
Khi lập vi bằng, Thừa hành viên phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
2. Vi bằng được lập bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên môi trường số, chữ viết sử dụng của vi bằng là tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của văn phòng thi hành án dân sự; họ, tên, số Thẻ Thừa hành viên lập vi bằng;
b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người yêu cầu lập vi bằng;
d) Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người tham gia khác (nếu có);
d) Nội dung của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
e) Lời cam đoan của Thừa hành viên về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
g) Nội dung khác (nếu có).
3. Vi bằng phải có chữ ký của Thừa hành viên, người yêu cầu và có thể có chữ ký của người tham gia khác; được đóng dấu văn phòng thi hành án dân sự.
20
Trường hợp vi bằng lập bằng hình thức văn bản giấy có từ 02 trang trở lên, Thừa hành viên ký và đánh số thứ tự vào từng trang; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên thỏa thuận.
Việc điểm chỉ được thực hiện trong trường hợp người yêu cầu lập vi bằng hoặc người tham gia khác không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Người điểm chỉ sử dụng ngón trỏ phải, nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái, trường hợp không điểm chỉ bằng hai ngón trỏ thì điểm chỉ bằng ngón khác và Thừa hành viên phải ghi rõ việc điểm chỉ bằng ngón tay nào, của bàn tay nào.
4. Vi bằng phải kèm theo hình ảnh của Thừa hành viên khi chứng kiến sự kiện, hành vi và có thể kèm theo các tài liệu chứng minh.
Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại văn phòng thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 50 Nghị định này và pháp luật về lưu trữ.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, văn phòng thi hành án dân sự phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì văn phòng thi hành án dân sự phải gửi ngay vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để vào sổ theo dõi vi bằng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ theo dõi vi bằng.
6. Vi bằng, sổ theo dõi vi bằng thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Điều 31. Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng
1. Trường hợp có sai sót về kỹ thuật mà việc sửa không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của sự kiện, hành vi được lập vi bằng thì Thừa hành viên đã lập vi bằng có trách nhiệm sửa lỗi đó. Trường hợp Thừa hành viên đã lập vi bằng không còn hành nghề tại văn phòng thi hành án dân sự đó thì Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật.
2. Việc sửa lỗi kỹ thuật vi bằng được thực hiện bằng văn bản có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Số vi bằng, ngày, tháng, năm lập vi bằng cần sửa lỗi kỹ thuật;
b) Nội dung trước khi sửa và nội dung sau khi sửa;
c) Chữ ký của Thừa hành viên hoặc Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc sửa lỗi và đóng dấu của văn phòng thi hành án dân sự.