|
NGHỊ ĐỊNH Về việc thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước ngày 6/11/1986 và về việc bổ sung Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 19/HĐBT ngày 23/3/1983 về thuế Công thương nghiệp HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; NGHỊ ĐỊNH : Điều 1. - Nay tính lại các định mức bằng tiền về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá theo các phụ lục đính kèm, gồm: Phụ lục 1: Các định mức bằng tiền về thuế lợi tức doanh nghiệp. Phụ lục 2: Các định mức bằng tiền về thuế buôn chuyến. Phụ lục 3: Các định mức bằng tiền về thuế môn bài. Phụ lục 4: Các định mức bằng tiền về xử lý các vi phạm Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoá. Điều 2. - Thuế suất đặc biệt (100%) thu vào lợi tức do: - Đầu cơ nâng giá, - Bán cao hơn giá quy định của Nhà nước, - Bán cao hơn giá niêm yết. Đối với khoản chênh lệch giá hàng tồn kho (trong trường hợp Nhà nước thay đổi giá bán) cũng áp dụng thuế suất đặc biệt (100%). Điều 3. - Nghị định này thi hành kể từ tháng 11 năm 1986. Điều 4. - Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
PHỤ LỤC 1 1. Mức miễn thu: Những người thường xuyên tham gia sản xuất kinh doanh được trừ suất miễn thu như sau:
2. Biểu thức thuế lợi tức doanh nghiệp luỹ tiến toàn phần áp dụng đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp:
Nếu lợi tức chịu thuế vượt quá 3.000 đồng/tháng thì ngoài thuế suất tối đa trên đây, còn phải chịu thuế suất bổ sung như sau:
Các hợp tác xã sản xuất, vận tải, phục vụ không phải chịu thuế suất bổ sung.
PHỤ LỤC 2 Thuế suất thuế buôn chuyến đối với từng nhóm hàng sau:
PHỤ LỤC 3 1. Các hộ kinh doanh riêng lẻ nộp thuế môn bài theo các bậc thuế như sau:
2. Các tổ chức kinh tế tập thể và công tư hợp doanh chia lãi nộp thuế môn bài theo các bậc thuế như sau:
PHỤ LỤC 4 1. Về thuế công thương nghiệp: Thẩm quyền xử phạt các vi phạm Điều lệ thuế công thương nghiệp như sau: - Trưởng trạm thuế được phạt đến 500 đồng. - Trưởng phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt đến 2.000 đồng. Mức phạt từ trên 2.000 đồng đến 5.0000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định. - Chi cục trưởng thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương được phạt đến 10.000 đồng. Mức phạt trên 10. 000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương quyết định. 2. Về thuế hàng hoá: a) Nếu không làm đúng những quy định về khai báo, giữ sổ sách kế toán ghi trong điều 14 của Điều lệ thuế hàng hoá thì bị phạt tiền từ 200 đồng đến 2.000 đồng; nếu tái phạm hoặc vi phạm có tình tiết nghiêm trọng thì bị phạt đến 5.000 đồng. b) Thẩm quyền xử phạt các vi phạm Điều lệ thuế hàng hoá như sau: - Trưởng trạm thuế được phạt đến 500 đồng. - Trưởng trạm phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt đến 2.000 đồng. Mức phạt từ trên 2.000 đồng đến 5. 000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định. - Chi cục trưởng thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương được phạt đến 10.000 đồng. Mức phạt trên 10. 000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương quyết định. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị định
Về việc thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước ngày 6-11-1986 và về việc bổ sung Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 19-HĐBT ngày 23-3-1983 về thuế công thương nghiệp
Số hiệu: 143/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 18/11/1986
- Ngày hiệu lực
- 1/11/1986
- Người ký
- Võ Chí Công
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.