|
NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản ______________________ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 ngày 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2005/NĐ-CP) như sau: 1. Điểm a khoản 1 Điều 5 được bổ sung như sau: “a. Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. 2. Điểm d khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d. Thuyền trưởng, máy trưởng đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng”. 3. Điểm b khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b. Bản sao các loại giấy tờ sau đây: - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sổ Danh bạ thuyền viên, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.” 4. Điểm b khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b. Bản sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá.” 5. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau: “3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép được quy định tại Điều 7 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP xét cấp giấy phép trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc và gia hạn giấy phép trong năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không cấp hoặc không gia hạn giấy phép thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do”. 6. Bổ sung Điều 6a như sau: “Điều 6a. Thủ tục và trình tự cấp lại giấy phép 1. Tổ chức, cá nhân được cấp lại giấy phép trong các trường hợp sau: a. Giấy phép bị mất; b. Giấy phép bị rách nát, hư hỏng. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm: a. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định; b. Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp bị mất giấy phép) hoặc giấy phép rách nát, hư hỏng. 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 5. Thời hạn của giấy phép cấp lại như thời hạn của giấy phép đã cấp. 6. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính”. 7. Khoản 3 Điều 7 được bổ sung như sau: “3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thu hồi, gia hạn, cấp lại giấy phép”. 8. Khoản 4 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Cơ sở sản xuất phải có ít nhất một kỹ thuật viên có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành khai thác hoặc cơ khí thủy sản; cơ sở kinh doanh phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được tập huấn về chuyên ngành khai thác thủy sản hoặc cơ khí thủy sản.”. 9. Khoản 5 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Về trình độ của nhân viên kỹ thuật: a. Đối với cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 50 sức ngựa phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được tập huấn về quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật đóng mới, cải hoán tàu cá; b. Đối với cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có bằng trung cấp chuyên ngành vỏ tàu và có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có bằng trung cấp chuyên ngành máy tàu; c. Trong quá trình đóng mới, cải hoán tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 sức ngựa trở lên, cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá phải có kỹ sư chuyên ngành máy tàu và vỏ tàu để giám sát kỹ thuật”. 10. Bổ sung điểm h, i vào khoản 1 Điều 11 như sau: “h. Có biển hiệu, địa chỉ rõ ràng; i. Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật”. 11. Bổ sung khoản 5 vào Điều 13 như sau: “5. Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật”. 12. Sửa đổi khoản 5 Điều 14 như sau: “Chỉ được kinh doanh các loại thức ăn nuôi thủy sản thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, đã được công bố tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật”. 13. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16. Sơ chế thủy sản, kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm. Tổ chức, cá nhân sơ chế thủy sản, kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về sơ chế thủy sản, kinh doanh nguyên liệu thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ rõ ràng. 3. Nhà xưởng, kho chứa, phương tiện thu mua, bảo quản, vận chuyển thủy sản chuyên dùng phải bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 4. Chỉ được sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, hóa chất trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và phải sử dụng đúng liều lượng, giới hạn theo quy định của pháp luật. 5. Cơ sở phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật. 6. Có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm”. 14. Tên cơ quan “Bộ Thủy sản” trong Nghị định số 59/2005/NĐ-CP được sửa thành “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2009./. |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản
Số hiệu: 14/2009/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 13/2/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/4/2009
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 26/2019/NĐ-CP (hiệu lực 25/04/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 13/02/2009Ban hành
- 01/04/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 10/08/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 53/2012/NĐ-CP
- 01/07/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 66/2016/NĐ-CP
- 01/07/2016Thay thế bởi Nghị định 66/2016/NĐ-CP
- 25/04/2019Thay thế bởi Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Nghị định · 26/2019/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 66/2016/NĐ-CP
Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm
Hết hiệu lực một phầnHết hiệu lực một phần bởi2
Nghị định · 66/2016/NĐ-CP
Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 53/2012/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản
Còn hiệu lựcSửa đổi, bổ sung1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi10
Thông tư · 26/2014/TT-BNNPTNT
Quy định yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị đối với cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 97152
Thông tư · 26/2014/TT-BNNPTTN
Quy định yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị đối với cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 11/2014/TT-BNNPTTN
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 về quản lý giống thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 53/2009/TT-BNNPTNT
Quy định quản lý các loài thuỷ sinh vật ngoại lai tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 11/2014/TT-BNNPTNT
Sửa đổi Phụ lục 4 Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT về quản lý giống thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộHướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.