Nghị định

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề

Số hiệu: 138/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
7/4/2026
Ngày hiệu lực
7/4/2026
Người ký
Lê Thành Long
Còn hiệu lựcNghị định

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 14.04.2026 14:44:06 +07:00

CHÍNH PHỦ                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

ĐẾN

Ngày: 14.4.2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm
về phát triển kỹ năng nghề

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về phát triển kỹ năng nghề tại khoản 4 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 6 Điều 24, khoản 4 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Việc làm.

2. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Bộ luật Lao động.

3. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 của Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Kỹ năng nghề là năng lực thực hiện công việc của người lao động, được thể hiện qua việc vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng, năng lực tổ chức công việc, và thái độ nghề nghiệp trong bối cảnh, điều kiện cụ thể để đạt được kết quả công việc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và thị trường lao động.

2

2. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc một đến bậc năm dựa trên sự mô tả theo các tiêu chí thực hiện các công việc về: tính chất, mức độ, phạm vi, tình huống phải thực hiện; mức độ linh hoạt, ứng dụng khoa học, công nghệ và sáng tạo; sự phối hợp và trách nhiệm trong thực hiện các công việc. Tên gọi Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia bằng tiếng Anh là National Skills Qualifications Framework.

Điều 4. Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề

1. Phát triển kỹ năng nghề phải phù hợp, thống nhất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động; gắn với chuyển dịch cơ cấu việc làm, đổi mới sáng tạo, xã hội học tập và học tập suốt đời của người lao động.

2. Bảo đảm cơ chế hữu hiệu để các bên liên quan tham gia thiết thực, hiệu quả trong phát triển kỹ năng nghề; có sự quản lý thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề.

3. Phát triển kỹ năng nghề dựa trên Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và gắn kết với tuyển dụng, sử dụng hiệu quả lao động và nguồn lực cho phát triển kỹ năng nghề; bảo đảm khả năng tham chiếu và việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam và các nước.

4. Bảo đảm tính cập nhật, linh hoạt, liên thông và gắn kết đồng bộ giữa đào tạo - kỹ năng nghề - việc làm phù hợp với thị trường lao động và các tiêu chuẩn khu vực, quốc tế về kỹ năng nghề.

5. Bảo đảm cơ hội tiếp cận bình đẳng, minh bạch của người lao động, nhất là nhóm yếu thế trong phát triển kỹ năng nghề.

6. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và khai thác dữ liệu phục vụ các nội dung phát triển kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Điều 5. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề

1. Các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề của người lao động gồm các chủ thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình thực hiện các nội dung phát triển kỹ năng nghề quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Việc làm, gồm:

a) Cơ quan quản lý về phát triển kỹ năng nghề ở trung ương và địa phương;

b) Người lao động;

c) Người sử dụng lao động;

d) Tổ chức đại diện quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động;

d) Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục đại học;

e) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến phát triển kỹ năng nghề.

2. Việc tham gia của các bên liên quan được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Sáng tạo, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình;

b) Bảo đảm vai trò trung tâm của người sử dụng lao động trong xác định nhu cầu kỹ năng nghề; xây dựng, cập nhật và áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

c) Gắn với nhu cầu thị trường lao động, dữ liệu về kỹ năng nghề và yêu cầu của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

d) Huy động sự tham gia của các tổ chức nghề nghiệp, hiệp hội ngành nghề và các chuyên gia, doanh nghiệp theo cơ chế xã hội hóa và cơ chế phối hợp tự nguyện.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về cơ chế phối hợp gồm hình thức, phương thức và trách nhiệm của các bên liên quan tham gia trong phát triển kỹ năng nghề theo quy định tại Nghị định này.

Điều 6. Nguồn lực phát triển kỹ năng nghề

1. Nhà nước bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách, chiến lược về phát triển kỹ năng nghề. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước bố trí nguồn lực đầu tư cho phát triển kỹ năng nghề.

2. Nguồn lực phát triển kỹ năng nghề bao gồm nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác.

3. Nguồn lực tài chính:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và hỗ trợ đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm;

b) Nhà nước ưu tiên, khuyến khích đầu tư, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ, đào tạo nghiệp vụ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia đối với tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khác;

c) Các nguồn thu từ hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và nguồn lực tài chính hợp pháp khác.

4. Các nguồn lực khác:

a) Nguồn lực con người bao gồm: người học và người lao động; đội ngũ chuyên gia, nghề nhân, cán bộ kỹ thuật, nhà giáo, công chức, viên chức làm

công tác phát triển kỹ năng nghề, gồm đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia; đội ngũ xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; đội ngũ biên soạn, xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và các chủ thể có liên quan về phát triển kỹ năng nghề;

b) Nguồn lực cơ sở vật chất, kỹ thuật bao gồm cơ sở hạ tầng, các phương tiện, thiết bị thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động;

c) Nguồn lực thông tin, dữ liệu và công nghệ bao gồm thông tin về người lao động có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề người lao động; hệ thống tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; người lao động tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động

1. Việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại Nghị định này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đã được công bố;

b) Bảo đảm tính thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, gắn kết với nhu cầu sản xuất, kinh doanh, phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu học tập suốt đời của người lao động;

c) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;

d) Có sự tham gia, đồng hành của người sử dụng lao động, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, hiệp hội nghề nghiệp và các bên liên quan;

đ) Công khai, minh bạch, khách quan, công bằng trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá kết quả.

2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động:

a) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; nâng bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

b) Đào tạo, bồi dưỡng bổ sung các kỹ năng thiếu hụt cho người lao động đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh và thị trường lao động.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về phương thức, hình thức và việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại khoản 1 và 2 Điều này.

Chương II

KHUNG TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA,
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

Điều 8. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia

1. Mục đích của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia:

a) Phân loại và mô tả các bậc trình độ kỹ năng nghề làm căn cứ xây dựng, cập nhật và áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức đánh giá, công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, phát triển nghề nghiệp và học tập suốt đời của người lao động;

c) Chuẩn hóa trình độ kỹ năng nghề của lực lượng lao động theo vùng, quốc gia; bảo đảm thống nhất, minh bạch về yêu cầu kỹ năng nghề giữa các ngành, nghề, vùng và khu vực kinh tế; phục vụ thống kê, phân tích, đánh giá cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề;

d) Làm căn cứ dự báo nhu cầu, xu hướng phát triển kỹ năng nghề theo từng bậc trình độ; phân tích và điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ kỹ năng nghề; phục vụ hoạch định chính sách việc làm, chiến lược và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia;

đ) Làm căn cứ phân bổ hợp lý nguồn lực phát triển kỹ năng nghề, tối ưu hóa chi phí đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội trong phát triển kỹ năng nghề;

e) Là cơ sở tham chiếu, đối sánh và công nhận lẫn nhau về trình độ kỹ năng nghề giữa Việt Nam với các quốc gia khác; hỗ trợ di chuyển lao động, công nhận kỹ năng nghề của người lao động Việt Nam ở nước ngoài và của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

g) Làm căn cứ phân luồng người học vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề phù hợp với năng lực, sở trường và nhu cầu thị trường lao động; hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho người học và người lao động;

h) Giúp người lao động chủ động xây dựng lộ trình nâng cao kỹ năng nghề theo từng bậc trình độ, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời.

2. Các bậc trình độ của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia được mô tả tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

6

Điều 9. Mục đích của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1. Làm cơ sở pháp lý để xây dựng, phát triển các bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia để công nhận, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo từng nghề và từng bậc trình độ kỹ năng nghề.

2. Làm cơ sở tham khảo khi xây dựng chuẩn chương trình đào tạo và chương trình đào tạo.

3. Làm cơ sở tham chiếu, đối sánh và công nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác.

4. Làm căn cứ để xác định nghề, công việc và bậc trình độ kỹ năng nghề ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật; phục vụ xây dựng, ban hành và cập nhật danh mục nghề, công việc và bậc trình độ kỹ năng nghề phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Điều 10. Cấu trúc của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Cấu trúc của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của một nghề gồm các thành phần cơ bản như sau:

1. Mô tả nghề.

2. Danh mục các đơn vị năng lực bao gồm năng lực cơ bản; năng lực chung và năng lực nghề nghiệp chuyên môn.

3. Mô tả các đơn vị năng lực.

4. Các điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện khác.

Điều 11. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo danh mục nghề nghiệp Việt Nam, danh mục ngành, hoạt động kinh tế thuộc hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành; yêu cầu của thị trường lao động, yêu cầu thực tiễn của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; danh mục nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Nghị định này.

2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo từng bậc trình độ của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề, số lượng bậc trình độ kỹ năng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của từng nghề.

3. Bảo đảm tính khoa học, khả thi và phù hợp với thực tiễn sản xuất, kinh doanh dịch vụ và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thị trường lao động.

7

4. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

5. Bảo đảm tính liên thông và hội nhập quốc tế; có khả năng tham chiếu, đối sánh và công nhận lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực và quốc tế.

6. Được rà soát, cập nhật, điều chỉnh định kỳ ít nhất 05 năm một lần, hoặc khi có yêu cầu từ thực tiễn sản xuất, công nghệ, tổ chức lao động, thị trường lao động và hội nhập quốc tế.

7. Bảo đảm công khai, minh bạch trong thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

Điều 12. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định danh mục nghề nghiệp cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia hằng năm.

2. Đối với các nghề thuộc danh mục nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, Bộ Nội vụ chủ trì tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của từng nghề.

3. Đối với các nghề khác, các bộ, ngành, doanh nghiệp, hiệp hội, cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định, công bố.

4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn quy trình xây dựng, cập nhật, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; hướng dẫn việc sử dụng, áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

Chương III

ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

Điều 13. Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là tổ chức có tư cách pháp nhân; có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh, sản xuất, dịch vụ phù hợp với nghề đề nghị tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;

b) Có cơ sở vật chất (phòng chuyên môn, kỹ thuật và nhà, xưởng, mặt bằng) và trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ và công nghệ và phương tiện đo kiểm) theo danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề do một trong các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 năm 2025 ban

hành bảo đảm tương ứng với số lượng người tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là người tham dự) trong một đợt kiểm tra kiến thức chuyên môn, kỹ thuật (sau đây viết tắt là kiểm tra kiến thức) hoặc đánh giá kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là đánh giá thực hành) ở một bậc trình độ kỹ năng của mỗi nghề thực hiện trong cùng một thời điểm;

c) Có hệ thống thiết bị quan sát, giám sát bằng hình ảnh, âm thanh kết nối thông qua mạng Internet, bảo đảm giám sát theo thời gian thực và lưu trữ toàn bộ quá trình kiểm tra kiến thức, đánh giá thực hành;

d) Có trang thông tin điện tử bảo đảm cho người lao động đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trực tuyến;

d) Có ít nhất 03 người làm việc chính thức tại tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

2. Các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, và đ khoản 1 Điều này phải được đáp ứng tại thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia hoặc được thể hiện trong đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được cơ quan chủ quản, quản lý có thẩm quyền của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phê duyệt để được cơ quan quy định tại Điều 15 xem xét cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

3. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia tại khoản 2 Điều này phải được kiểm tra, giám sát trước và trong quá trình tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 của Nghị định này.

Điều 14. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia

1. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề bậc 1.

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Được công nhận nghề nhân cấp quốc gia của nghề tương ứng;

b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên của nghề đó hoặc đang đảm nhiệm vị trí kỹ thuật viên chính, kỹ sư, kỹ sư cao cấp hoặc chức danh chuyên môn tương đương trong nghề được đánh giá;

c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 và tối thiểu 02 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;

d) Đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt

nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ trung cấp trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá.

2. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 2.

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Được công nhận nghề nhân cấp quốc gia của nghề tương ứng;

b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên của nghề đó hoặc đang đảm nhiệm vị trí kỹ thuật viên chính, kỹ sư, kỹ sư cao cấp hoặc chức danh chuyên môn tương đương trong nghề được đánh giá;

c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 và tối thiểu 05 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;

d) Đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ trung cấp trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá.

3. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 3.

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Được công nhận nghề nhân cấp quốc gia của nghề tương ứng;

b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên của nghề đó hoặc đang đảm nhiệm vị trí kỹ sư, kỹ sư cao cấp hoặc chức danh chuyên môn tương đương trong nghề được đánh giá;

c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 và tối thiểu 02 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;

d) Đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá giữ vị trí quản lý, giám sát.

4. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 4.

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 5 của nghề đó hoặc đang đảm nhiệm vị trí kỹ sư cao cấp hoặc chức danh chuyên môn tương đương trong nghề được đánh giá;

b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 và tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;

c) Đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá giữ vị trí quản lý, giám sát.

5. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 5.

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 5 và tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;

b) Đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 15 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá giữ vị trí quản lý, giám sát.

6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xây dựng, biên soạn, cập nhật, chỉnh sửa chương trình đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. Tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo chương trình, tài liệu được xây dựng, biên soạn, cập nhật, quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 7 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là giấy chứng nhận) là 01 bộ, gồm:

11

a) Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận.

Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Mình chứng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này bao gồm: bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thực hiện theo Mẫu 02D và 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền;

b) Đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận.

Trường hợp có thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề hoặc thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trong giấy chứng nhận đã được cấp hoặc trường hợp sáp nhập, hợp nhất với tổ chức khác hoặc giấy chứng nhận không còn nguyên vẹn hoặc bị mất, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận là 01 bộ, gồm:

Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 02C Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Mình chứng liên quan đến thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề hoặc thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trong giấy chứng nhận đã được cấp, bao gồm: Bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia thực hiện theo Mẫu 02D và 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền.

2. Thẩm quyền cấp, cấp lại giấy chứng nhận.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy chứng nhận; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

3. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận.

a) Tổ chức có nhu cầu cấp, cấp lại giấy chứng nhận lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này bằng một trong các phương thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp, cấp lại giấy

chứng nhận theo Mẫu số 02A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận

1. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bị thu hồi giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Giả mạo nội dung trong hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận;

b) Có các hành vi can thiệp làm sai lệch kết quả kiểm tra kiến thức, kết quả kiểm tra thực hành của người tham dự;

c) Giả mạo kết quả kiểm tra kiến thức, kết quả kiểm tra thực hành cho người không tham dự hoặc đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người không tham dự;

d) Không thực hiện hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trong thời hạn 24 tháng liên tục kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận trong trường hợp đã có đầy đủ các điều kiện tổ chức đánh giá theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận có văn bản đề nghị thu hồi do không còn nhu cầu thực hiện hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; do chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức dẫn đến không còn đáp ứng điều kiện hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia hoặc các lý do khách quan khác dẫn đến không thể tiếp tục duy trì điều kiện hoạt động;

e) Bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật. Trường hợp chỉ bị chấm dứt đối với một hoặc một số nghề thì thu hồi phạm vi hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia tương ứng với các nghề đó.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, vả c khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.

3. Đối với trường hợp quy định tại các điểm d, e và đ khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà soát của cơ quan quản lý nhà nước về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận công khai quyết định thu hồi trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

5. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia có trách nhiệm giải quyết các quyền lợi và nghĩa vụ đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan khi bị thu hồi giấy chứng nhận.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Quyền của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia:

a) Được tổ chức cho thí thử các bài kiểm tra kiến thức, đề bài đánh giá thực hành đã được sử dụng tại các kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trước đó theo yêu cầu của người lao động;

b) Được liên kết với các tổ chức khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho người tham dự;

c) Được thuê dụng cụ, thiết bị và mua vật tư, nguyên, nhiên vật liệu cung cấp cho người tham dự sử dụng khi thực hiện đề bài đánh giá thực hành với mức giá theo cơ chế thị trường;

d) Được tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật;

đ) Được thu tiền dịch vụ cho các nội dung quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khác theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Việc làm;

e) Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và các điều kiện khác về hoạt động đào tạo đối với nhà giáo, cán bộ giảng dạy theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

Thực hiện việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy trình quy định tại Điều 19 của Nghị định này.

Chương IV

ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

Mục 1

ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

Điều 18. Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là bộ tài liệu để đánh giá, đo lường mức độ đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của

người lao động bao gồm: ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài đánh giá thực hành theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề của từng nghề; đề bài kiểm tra kiến thức, đề bài đánh giá thực hành; danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị, công cụ đánh giá kỹ năng nghề cho từng bậc trình độ kỹ năng nghề.

2. Nguyên tắc biên soạn:

a) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đã được công bố, Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện việc biên soạn bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; thiết lập và quản lý để đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, cung cấp cho các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia sử dụng trong các kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;

b) Bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được cập nhật, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn và theo yêu cầu rà soát, bổ sung, cập nhật tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề biên soạn.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn quy trình biên soạn bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; việc quản lý, sử dụng bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và việc cung cấp đề đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

Điều 19. Quy trình thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bước sau:

a) Lập kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện để tổ chức các kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;

b) Thành lập Ban giám khảo, phối hợp thực hiện nhiệm vụ với Tổ giám sát do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;

c) Thực hiện đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật; đánh giá kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động của người tham dự theo các bậc trình độ kỹ năng của từng nghề;

d) Tổng hợp kết quả điểm kiểm tra kiến thức, kiểm tra thực hành;

d) Công nhận kết quả đánh giá.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

Điều 20. Phương thức thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được tổ chức định kỳ trong năm theo lịch trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố vào tháng 12 của năm trước đó, cụ thể như sau:

a) Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 3 trở lên được tổ chức bốn kỳ trong năm;

b) Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề bậc 1 và bậc 2 được tổ chức nhiều kỳ trong năm.

2. Việc đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật được thực hiện thông qua đề bài kiểm tra kiến thức theo một trong các hình thức:

a) Trắc nghiệm;

b) Tự luận;

c) Kết hợp hai hình thức quy định tại các điểm a và b khoản này.

3. Việc đánh giá kỹ năng thực hành công việc và tuân thủ quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động được thực hiện thông qua đề bài đánh giá thực hành theo một trong các hình thức sau:

a) Thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ;

b) Tác nghiệp trên giấy để xử lý, giải quyết các tình huống;

c) Kết hợp hai hình thức quy định tại các điểm a và b khoản này.

4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

Điều 21. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề

1. Người lao động có nhu cầu đều được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 1 của một nghề.

2. Để được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 2 của một nghề, người lao động phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;

b) Học xong chương trình đào tạo trình độ trung học nghề, trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự;

c) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.

3. Để được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 3 của một nghề, người lao động phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng tốt nghiệp trung học nghề, trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;

c) Học xong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tương ứng với nghề tham dự;

d) Có ít nhất 06 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.

4. Để được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 4 của một nghề, người lao động phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng trung học nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 06 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 09 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;

d) Học xong chương trình đào tạo trình độ đại học tương ứng với nghề tham dự;

17

d) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.

5. Để được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 5 của một nghề, người lao động phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 hoặc bằng tốt nghiệp đại học tương ứng với nghề tham dự và có thời gian ít nhất 05 năm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 09 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng tốt nghiệp trung học nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 12 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;

d) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 14 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;

d) Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.

6. Thời gian kinh nghiệm làm việc trong nghề được xác định thông qua hợp đồng lao động, giấy xác nhận của người sử dụng lao động hoặc các tài liệu hợp pháp khác chứng minh quá trình hành nghề của người lao động.

7. Điều kiện được công nhận tương đương hoặc miễn đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

a) Người đoạt huy chương, chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại kỳ thi kỹ năng nghề thế giới hoặc đoạt huy chương tại kỳ thi kỹ năng nghề ASEAN, kỳ thi kỹ năng nghề Châu Á được công nhận tương đương bậc 3 trình độ kỹ năng nghề quốc gia và được miễn thực hiện để kiểm tra thực hành khi tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 tại nghề tương ứng với nghề đoạt giải;

b) Người đoạt chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại kỳ thi kỹ năng nghề ASEAN, kỳ thi kỹ năng nghề Châu Á đoạt huy chương (giải nhất, nhì và ba) tại kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia được công nhận tương đương bậc 2 trình độ kỹ năng nghề quốc gia và được miễn thực hiện để kiểm tra thực hành khi tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 tại nghề tương ứng với nghề đã đoạt giải;

c) Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xét công nhận tương đương hoặc miễn đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được nêu tại các điểm a và b khoản 7 Điều này.

Mục 2
CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

Điều 22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có 05 loại được phân theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5 tương ứng với 5 bậc trình độ kỹ năng nghề của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, cụ thể như sau:

a) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1;

b) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2;

c) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3;

d) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4;

đ) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 5.

2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là 01 bộ, bao gồm:

a) Đối với hồ sơ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Văn bản đề nghị theo Mẫu 04B Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định công nhận kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia kèm theo bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người đạt yêu cầu theo Mẫu 04C Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đối với hồ sơ cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Trường hợp cá nhân có đề nghị sửa đổi một số nội dung ghi trên chứng chỉ đã cấp hoặc do chứng chỉ đã được cấp không còn nguyên vẹn hoặc bị mất, hồ sơ đề nghị cấp lại gồm có:

Tờ khai đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu 04D Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

Tài liệu minh chứng liên quan trong trường hợp đề nghị sửa đổi một số nội dung ghi trên chứng chỉ đã cấp.

3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

a) Thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng một trong các phương thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu số 04A Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan về danh sách người được cấp và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ theo dõi, quản lý.

4. Việc cấp, quản lý, lưu trữ và tra cứu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện trên môi trường điện tử theo lộ trình chuyển đổi số; áp dụng chữ ký số và chứng thư số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và lưu trữ. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được cấp dưới dạng điện tử có giá trị pháp lý như chứng chỉ được cấp bằng bản giấy.

Điều 23. Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã cấp bị thu hồi trong trường hợp sau:

a) Gian lận nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

b) Giả mạo giấy tờ, văn bản có trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã cấp.

Điều 24. Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác

1. Nguyên tắc chung:

a) Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

b) Bảo đảm bình đẳng, công khai, minh bạch và tôn trọng lẫn nhau giữa Việt Nam với các quốc gia, tham gia công nhận, thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam;

c) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và các bên liên quan; không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích quốc gia, dân tộc;

d) Bảo đảm hài hòa với Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và có khả năng tham chiếu, đối sánh với Khung trình độ kỹ năng nghề của các quốc gia, tiêu chuẩn kỹ năng nghề của các quốc gia, khu vực, quốc tế.

2. Cơ sở tham chiếu và nội dung công nhận, thừa nhận lẫn nhau.

a) Việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau được thực hiện trên cơ sở tham chiếu giữa Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia của Việt Nam với khung trình độ kỹ năng nghề, khung năng lực quốc gia của quốc gia khác và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của Việt Nam với tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tiêu chuẩn năng lực quốc gia của quốc gia khác tham gia công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với Việt Nam;

b) Việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau được thực hiện theo phương pháp tham chiếu, hài hòa hoặc đánh giá tương đương giữa Khung trình độ kỹ năng

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.