|
NGHỊ ĐỊNH Về việc quy định cờ hiệu, an ninh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, lễ phục và trang phục của lực lượng an ninh nhân dân HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Pháp lệnh về Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam đã được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày 2 tháng 11 năm 1987; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. NGHỊ ĐỊNH: Điều 1.- Cờ truyền thống của Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ mầu đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, ở góc trên phía trái cờ có sáu chữ vàng "Bảo vệ an ninh Tổ quốc" (nét cuối của chữ thứ 6 không được vượt quá đầu cuối của cánh sao về phía trái). Cờ truyền thống của lực lượng an ninh được dùng trong các cuộc diễu binh, mít tinh kỷ niệm những ngày lễ, ngày truyền thống, trưng bày trong nhà bảo tàng, nhà truyền thống. Điều 2.- An ninh hiệu hình tròn, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh đặt trên nền đỏ hình tròn có đường kính 20mm, liền với nền đỏ là nền xanh thẫm, xung quanh có bông lúa nổi, dưới hai bông lúa có nửa bánh xe màu vàng, giữa nửa bánh xe có chữ lồng AN (là chữ đầu của hai chữ an ninh), vòng ngoài an ninh hiệu mầu vàng. Điều 3.- Cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên an ninh nhân dân Việt Nam. Cấp hiệu an ninh nhân dân đeo trên vai áo: 1. Cấp hiệu của sĩ quan. Cấp hiệu của cấp tướng sao mầu trắng, cúc hình quốc huy nổi mầu vàng, nền mầu vàng, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, có đường viền 3 phía mầu đỏ. Cấp hiệu của cấp tá sao mầu trắng, cúc hình sao nổi ở giữa hai bông lúa, nền mầu cỏ úa, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, có hai đường vạch mầu xanh sẫm chạy dọc trên nền cấp hiệu. Cấp hiệu của cấp uý giống cấp hiệu của cấp tá nhưng có một đường vạch mầu xanh sẫm chạy dọc trên nền cấp hiệu. Trên cấp hiệu của sĩ quan an ninh có đính sao năm cánh mầu trắng. Sao của cấp tá nhỏ hơn sao của cấp tướng và to hơn sao của cấp uý. Sao của cấp tướng xếp dọc, sao của cấp tá, cấp uý xếp ngang phía cuối trên nền của cấp hiệu. Riêng đại tá 2 sao xếp ngang, 1 sao xếp dọc, đại uý 2 sao xếp ngang, 2 sao xếp dọc. - Thiếu uý, thiếu tá, thiếu tướng 1 sao - Trung uý, trung tá, trung tướng 2 sao - Thượng uý, đại tá, thượng tướng 3 sao - Đại uý, đại tướng 4 sao. 2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ. Nền cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ như cấp hiệu của cấp uý nhưng trên nền cấp hiệu có vạch ngang hoặc hình chữ V mầu xanh sẫm. - Chiến sĩ bậc 2 1 chữ V - Chiến sĩ bậc 1 2 chữ V - Hạ sĩ 1 vạch ngang - Trung sĩ 2 vạch ngang - Thượng sĩ 3 vạch ngang. 3. Cấp hiệu của học viên. a) Học viên là sĩ quan thì sử dụng cấp hiệu của sĩ quan an ninh như khi đang công tác. b) Cấp hiệu của học viên chưa phải là sĩ quan nền giống nền cấp hiệu của cấp uý không có vạch dọc, cúc hình sao nổi ở giữa hai bông lúa mầu bạc. - Cấp hiệu của học sinh các trường đại học có viền xung quanh mầu đỏ. - Cấp hiệu học viên các trường trung cấp, sơ cấp không có viền đỏ xung quanh. Điều 4.- Phù hiệu của An ninh nhân dân Việt Nam nền mầu cỏ úa nhạt, ở giữa có hình an ninh hiệu. Phù hiệu của cấp tướng có đường viền ba bên mầu vàng chói. Khi đeo cấp hiệu ở vai áo thì đeo phù hiệu ở ve cổ áo. Điều 5.- Lễ phục của sĩ quan An ninh nhân dân Việt Nam: a) Cấp tướng: - Mũ Kê-pi mầu trắng hồng, có viền đỏ, quai tết mầu vàng, hai cành tùng bao quanh an ninh hiệu. - Aó mầu trắng hồng, cổ mở, một hàng cúc mầu vàng hình Quốc huy nổi giữa hai bông lúa mầu vàng, hai túi chui vào trong ở phía dưới trước thân áo. Trên ve cổ áo có cành tùng và một ngôi sao vàng. - Quần mầu trắng hồng may như trang phục thường. - Aó sơ mi dài tay cổ cứng. - Cra-vát màu đen, tất tay màu trắng. - Dày da đen có tất. b) Cấp tá: Lễ phục của cấp tá giống lễ phục cấp tướng nhưng mũ kê-pi không có cành tùng bao quanh an ninh hiệu, ve cổ áo không có ngôi sao vàng năm cánh. c) Lễ phục của sĩ quan cấp uý, hạ sĩ quan, chiến sĩ và trang phục thường dùng của Lực lượng An ninh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định. Điều 6.- Sĩ quan mặc lễ phục trong các ngày lễ, ngày tết, ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân, dự Đại hội Đảng toàn quốc, dự lễ ngoại giao, ngày quốc tang. Việc mặc lễ phục trong các ngày lễ khác và sử dụng trang phục thường dùng của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định. Điều 7.- Việc sử dụng An ninh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, lễ phục và trang phục An ninh đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ an ninh đã chuyển ra khỏi Lực lượng An ninh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định. Điều 8.- Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
||||
Nghị định
Về việc quy định cờ hiệu, an ninh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, lễ phục và trang phục của lực lượng an ninh nhân dân
Số hiệu: 135-HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 27/8/1988
- Ngày hiệu lực
- 11/9/1988
- Người ký
- Đỗ Mười
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 86/1998/NĐ-CP (hiệu lực 08/11/1998).
Lịch sử hiệu lực
- 27/08/1988Ban hành
- 11/09/1988Bắt đầu có hiệu lực
- 08/11/1998Thay thế bởi Nghị định 86/1998/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.