|
NGHỊ ĐỊNH Về việc quy định thời hạn, quyền phong, thăng và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ an ninh nhân dân HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Pháp lệnh về Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam đã được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày 2 tháng 11 năm 1987; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. - Quyền phong thăng và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ an ninh nhân dân quy định như sau: - Cục trưởng, Giám đốc công an tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương phong, thăng cấp bậc hàm thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ, chiến sĩ bậc một, chiến sĩ bậc hai thuộc quyền. - Cấp có quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì được quyền tước, giáng cấp bậc hàm ấy. - Việc thăng cấp hoặc giáng cấp bậc hạ sĩ quan, chiến sĩ mỗi lần chỉ được thăng hoặc giáng một bậc, trong trường hợp đặc biệt mới được thăng hoặc giáng nhiều bậc. Điều 2.- Thời hạn thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ quy định như sau: - Chiến sĩ bậc hai lên chiến sĩ bậc một: 6 tháng. - Chiến sĩ bậc một lên hạ sĩ: 6 tháng. - Hạ sĩ lên trung sĩ: 1 năm. - Trung sĩ lên thượng sĩ: 1 năm. Điều 3.- Việc xét thăng cấp bậc hàm cho hạ sĩ quan, chiến sĩ an ninh nhân dân phải căn cứ vào tiêu chuẩn phẩm chất cách mạng, năng lực công tác của cấp bậc hàm được quy định cho từng chức vụ. Từ thượng sĩ lên thiếu uý phải qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định. Nếu chưa qua đào tạo nhưng do yêu cầu tiếp tục phục vụ tại ngũ thì vẫn giữ cấp hàm thượng sĩ và sau 12 tháng được hưởng phụ cấp vượt khung bằng 5% lương hoặc sinh hoạt phí; sau đó, mỗi một năm công tác được cộng thêm 1% cho đến khi xuất ngũ, phục viên hoặc chuyển ngành. Điều 4.- Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nghị định
Về việc quy định thời hạn, quyền phong, thăng và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ an ninh nhân dân
Số hiệu: 134-HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 27/8/1988
- Ngày hiệu lực
- 11/9/1988
- Người ký
- Đỗ Mười
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.