Nghị định

Về chế độ Uỷ viên kiêm chức thuộc tổ chức thanh tra các cấp

Số hiệu: 127/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
16/10/1986
Ngày hiệu lực
31/10/1986
Người ký
Võ Chí Công
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Về chế độ ủy viên kiêm chức thuộc tổ chức thanh tra các cấp Hội đồng Bộ trưởng

Căn cứ Nghị quyết số 26-HĐBT ngày 15-2-1984 về tăng cường tổ chức thanh tra và nâng cao hiệu lực thanh tra;
Xét đề nghị của Uỷ ban Thanh tra Nhà nước

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1.- Uỷ ban Thanh tra Nhà nước, Uỷ ban Thanh tra tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương, Ban Thanh tra huyện và cấp tương đương, ngoài Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm, các Uỷ viên chuyên trách nay có thêm các Uỷ viên kiêm chức như sau:

Uỷ ban Thanh tra Nhà nước có các Uỷ viên kiêm chức là cấp phó của các Bộ, ngành và đoàn thể sau đây: Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Tổng Công đoàn Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

Uỷ ban Thanh tra tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương có các Uỷ viêm kiêm chức là cấp phó của các Sở, ngành và đoàn thể sau đây: Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, Sở Tài chính, Sở Lao động, Ngân hàng, Uỷ ban Vật giá, Liên hiệp công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ.

Ban Thanh tra huyện và cấp tương đương có các Uỷ viêm kiêm chức là cấp phó của các đoàn thể sau đây: Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp phụ nữ.

Điều 2.- Các Uỷ viên kiêm chức có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành, đoàn thể và ý kiến nguyện vọng của quần chúng, đề xuất ý kiến, thảo luận và tham gia quyết định:

- Phương hướng, nhiệm vụ và chương trình hoạt động thanh tra.

- Báo cáo việc xét các khiếu nại, tố cáo của công dân hàng quý; sơ kết, tổng kết công tác thanh tra 3 tháng, 6 tháng, 1 năm.

- Báo cáo chuyên đề, báo cáo kết luận của các cuộc thanh tra hoặc xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo quan trọng cần trình lên các cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

b) Tổ chức thực hiện trong ngành, đoàn thể mình những vấn đề thuộc về tổ chức và hoạt động thanh tra có liên quan đến trách nhiệm của ngành, hoặc đoàn thể mình.

c) Tham gia vào các hoạt động thanh tra có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành, đoàn thể mình.

d) Được cung cấp những tài liệu cần thiết về hoạt động của cơ quan thanh tra cấp mình.

Điều 3.- Các Uỷ viên kiêm chức ở Uỷ ban Thanh tra Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Thanh tra Nhà nước.

Các Uỷ viêm kiêm chức ở Uỷ ban thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương ra quyết định bổ nhiệm sau khi có sự thoả thuận của Uỷ ban Thanh tra Nhà nước.

Các Uỷ viêm kiêm chức của Ban thanh tra huyện và cấp tương đương do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện hoặc cấp tương đương ra quyết định bổ nhiệm sau khi có sự thoả thuận với Uỷ ban Thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.

Điều 4.- Chủ nhiệm Uỷ ban Thanh tra Nhà nước, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. Hội đồng Bộ trưởng

KT. Chủ tịch

Phó Chủ tịch

      (đã ký)

                                    Võ Chí Công

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.