Nghị định

Quy định chi tiết một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa

Số hiệu: 123/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
4/4/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Trần Hồng Hà
Còn hiệu lựcNghị định

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, bao gồm:

1. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện.

2. Vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện và vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng.

Điều 3. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện

Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện phải đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều 4. Vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng

1. Hàng hóa siêu trường là hàng hóa không thể tháo rời có kích thước bao chiều dài > 40 m hoặc chiều rộng > 10 m hoặc chiều cao > 4,5 m.

2. Hàng hóa siêu trọng là hàng hóa không thể tháo rời có trọng lượng toàn bộ > 100 tấn.

3. Trước khi thực hiện việc vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng, thuyền trưởng phương tiện hoặc người vận tải, người kinh doanh vận tải (sau đây gọi tắt là người vận tải) phải lập phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này phê duyệt. Phương án gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Hiện trạng tuyến đường thủy dự kiến hành trình: chiều rộng, chiều sâu, bán kính cong của luồng; chiều cao tĩnh không các công trình vượt sông;

b) Thông tin về loại hàng hóa vận chuyển: kích thước (dài x rộng x cao) m, tổng khối lượng (tấn);

c) Dự kiến thời gian vận chuyển; cảng đi, cảng đến;

d) Chủng loại, thông số kích thước phương tiện vận tải;

đ) Hướng dẫn đảm bảo an toàn giao thông, yêu cầu hỗ trợ (nếu có).

4. Thẩm quyền phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng

a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng trong các trường hợp: phương tiện rời cảng biển; phương tiện rời cảng, bến thủy nội địa có hành trình vận tải liên tỉnh;

b) Sở Xây dựng tổ chức phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng trong trường hợp phương tiện rời cảng, bến thủy nội địa có hành trình vận tải nội tỉnh.

5. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phê duyệt phương án và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử cho người vận tải. Trường hợp không phê duyệt có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các Nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

b) Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định quản lý hoạt động đường thủy nội địa.

c) Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định quản lý hoạt động đường thủy nội địa.

3. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Điều 3 Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa;

b) Điều 2 Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

c) Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 27 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương các cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).40

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Trần Hồng Hà

Phụ lục
kèm theo Nghị định số 123/2026/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: .../...

..., ngày ... tháng ... năm ...

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Phê duyệt Phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng

Kính gửi: ..........(1)

Căn cứ Nghị định số 123/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

Tên tổ chức hoặc cá nhân: .......................................................

Người đại diện theo pháp luật (họ và tên, số căn cước): ............

Địa chỉ: .............................. số điện thoại liên hệ: ....................

Đề nghị ..........(1)...................... phê duyệt Phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng (gửi kèm theo).

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung trong văn bản này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, và đóng dấu)

Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/04/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Thay thế3

Làm hết hiệu lực một phần3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.