Nghị định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Số hiệu: 119/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
3/4/2026
Ngày hiệu lực
1/1/2026
Người ký
Bùi Thanh Sơn
Còn hiệu lựcNghị định

TTĐT

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 242/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 141/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;

2

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản, Điều của Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài (sau đây gọi là “Cơ quan chủ quản”) là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị và cơ quan trực thuộc; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”); cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các Hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương; doanh nghiệp nhà nước.

Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại của doanh nghiệp nhà nước, công ty do doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty con), cơ quan chủ quản là doanh nghiệp nhà nước, công ty con.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Dự án là tập hợp các đề xuất có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và dựa trên những nguồn lực xác định.

Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ công tác nghiên cứu, chính sách, thể chế, chuyển giao kinh nghiệm, kỹ năng, tăng cường năng lực thông qua các hoạt động như chuyên gia tư vấn, tập huấn, khóa đào tạo ngắn và dài hạn, hỗ trợ đánh giá, hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, hỗ trợ một số hoạt động kỹ, áp dụng mô hình trình diễn, chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án

đầu tư. Dự án hỗ trợ kỹ thuật bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật độc lập, dự án hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn bị dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư.”;

c) Bổ sung khoản 10a sau khoản 10 như sau:

“10a. Đề xuất khoản vay là văn bản do các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước lập để gửi Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc sử dụng khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án, làm cơ sở để bộ, cơ quan trung ương, địa phương, doanh nghiệp lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.”;

d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 11 như sau:

“11. Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là điều ước quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế và Luật Quản lý nợ công liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, bao gồm:”;

d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 12 như sau:

“12. Thỏa thuận về vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi quyền, nghĩa vụ của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, không phải là điều ước quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi của thỏa thuận, bao gồm:”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.”

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Vay lại một phần hoặc toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; Cấp phát toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở lên.

4

Căn cứ số bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương của năm đầu kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định công bố danh sách cấp phát, tỷ lệ cho vay lại đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và trước ngày 01 tháng 01 năm đầu tiên của kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối với chương trình, dự án đầu tư do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản: Cho vay lại một phần vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định của pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; cấp phát toàn bộ đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi đầu tư để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trong hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, đào tạo nghề, y tế , cơ sở và y tế dự phòng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản: Áp dụng cơ chế tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.”;

c) Bổ sung khoản 4 sau khoản 3 như sau:

“4. Đối với chương trình, dự án do doanh nghiệp nhà nước và công ty con làm chủ đầu tư: Cho vay lại toàn bộ theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 như sau:

“a) Lập, phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

b) Thông báo chính thức cho bên cho vay nước ngoài về Đề xuất khoản vay cho chương trình, dự án được phê duyệt;

c) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

d) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

đ) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án;

e) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, thực hiện một trong các thủ tục sau: ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

g) Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;

h) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho hỗ trợ ngân sách;”;

d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 6 như sau:

“6. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại để chuẩn bị dự án đầu tư.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung được quy định như sau:

a) Bộ Tài chính chủ trì xây dựng Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, trong đó nêu rõ nội dung: Tình hình cân đối ngân sách trung ương, dự kiến phương án bù đắp bội chi ngân sách và các nội dung khác quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý nợ công (nếu có), báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, làm cơ sở cho việc ký kết, tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung;

c) Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tài liệu về khoản vay hỗ trợ ngân sách, khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách với những nội dung sau: tình hình cân đối ngân sách trung ương, dự kiến phương án bù đắp bội chi ngân sách phù hợp mục đích sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách đã được phê duyệt, các nội dung khác (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt được quy định như sau:

a) Căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia gửi văn bản Bộ Tài chính Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, trong đó nêu rõ: Điều

6

kiện tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách; phương án sử dụng vốn cho các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia; các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý nợ công (nếu có);

b) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia. Thời gian xử lý không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ;

c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia;

d) Cơ quan chủ quản trình cấp thẩm quyền quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó xác định rõ danh mục dự án dự kiến sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi để hỗ trợ ngân sách.”.

6. Bổ sung Điều 12a trước Điều 12 như sau:

“Điều 12a. Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài

1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề xuất khoản vay:

a) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho Bộ Tài chính theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bộ Tài chính đánh giá điều kiện vay, cơ chế tài chính, tác động đến quy mô nợ công trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ trung hạn, sự phù hợp với định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từng thời kỳ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

c) Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với các nội dung chính như sau: Bên cho vay dự kiến; mục đích sử dụng vốn vay; trị giá vay nước ngoài (tính theo nguyên tệ); cơ chế tài chính trong nước (cấp phát toàn bộ, vay lại toàn bộ, cấp phát một phần và vay lại một phần với tỷ lệ vay lại cụ thể), phương thức cho vay lại;

d) Bộ Tài chính thông báo chính thức cho bên cho vay nước ngoài về phê duyệt Đề xuất khoản vay.

2. Hồ sơ và thời gian xem xét Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:

a) Hồ sơ: Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; văn bản thể hiện sự quan tâm của nhà tài trợ, bên cho vay nước ngoài (nếu có);

b) Thời gian xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay

7

ODA, vay ưu đãi nước ngoài kể từ ngày Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 10 ngày làm việc;

c) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản đề nghị cơ quan đề xuất khoản vay hoàn thiện hồ sơ, nội dung Đề xuất khoản vay.

3. Điều chỉnh Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án:

a) Cơ chế tài chính, phương thức vay lại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Đề xuất khoản vay không được phép điều chỉnh trong quá trình thực hiện các thủ tục phê duyệt đầu tư và triển khai chương trình, dự án;

b) Trường hợp thay đổi các nội dung của Đề xuất khoản vay đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này, trừ nội dung quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này: Cơ quan đề xuất khoản vay gửi văn bản, báo cáo về lý do điều chỉnh để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trước khi thực hiện các thủ tục phê duyệt đầu tư hoặc điều chỉnh phê duyệt đầu tư theo quy định;

c) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Không phải thực hiện điều chỉnh Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại khoản này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 13 như sau:

“a) Theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công; Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 01; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 02 và mẫu số 03; Tờ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 04 kèm theo Nghị định này;

b) Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án;

c) Thư quan tâm hoặc văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ;

d) Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan;

đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Sau khi chủ trương đầu tư dự án được phê duyệt và trước khi điều ước
quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi được ký kết, các hoạt động
thực hiện trước gồm lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; xác định danh
sách ngắn (nếu có); lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời thầu; đánh
giá hồ sơ dự thầu; xét duyệt trúng thầu, xác định nhà thầu trúng thầu.

Việc ký kết hợp đồng đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài có thể thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa
thuận vay nước ngoài theo quy định ràng buộc của nhà tài trợ hoặc bên cho vay
nước ngoài nhưng phải sau khi dự án được phê duyệt đầu tư.”;

b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 2 như sau:

“2. Căn cứ lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các hoạt
động thực hiện trước bao gồm”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Nhà thầu tham dự quan tâm, tham dự sơ tuyển, tham dự thầu phải chịu
mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu. Trường hợp đã lựa chọn danh sách ngắn nhưng dự án
không được phê duyệt hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay
ưu đãi nước ngoài của dự án không được ký kết mà không thể bố trí nguồn vốn
khác, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo việc không tiếp tục tổ chức đấu thầu
cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. Trường hợp đã lựa chọn nhà thầu
trúng thầu nhưng dự án không được phê duyệt hoặc điều ước quốc tế, thỏa
thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của dự án không được ký kết,
chủ đầu tư hủy thầu và không phải bồi hoàn chi phí liên quan đến việc tham dự
thầu của nhà thầu.”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của
Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan chủ quản, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh: Trường hợp điều chỉnh chương trình, dự án dẫn tới thay
đổi các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư công và các
nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định này: Cơ quan chủ
quản thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo trình tự, thủ tục tại Điều 13
Nghị định này”.

9

b) Bổ sung khoản 5 sau khoản 4 như sau:

“5. Trường hợp chương trình, dự án có điều chỉnh tổng mức đầu tư do thay đổi tỷ giá; giảm vốn ODA, vốn vay ưu đãi không làm phát sinh nghĩa vụ tài chính và không dẫn đến thay đổi các nội dung còn lại của Quyết định chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 16 của Nghị định này, cơ quan chủ quản không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:

“3. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công;

b) Các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý nợ công đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước;

c) Văn bản thể hiện sự quan tâm của nhà tài trợ đối với chương trình, dự án ODA không hoàn lại;

d) Các tài liệu có liên quan đến chương trình, dự án bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án chưa thực hiện

Việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án chưa thực hiện giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi được thực hiện như sau:

1. Cơ quan chủ quản tổng hợp ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài.

3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản thực hiện trình tự, thủ tục dừng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công.

10

4. Hồ sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:

a) Tờ trình đề nghị dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án với các nội dung: Nguyên nhân; đánh giá ảnh hưởng của việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh do việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài, các nội dung liên quan khác (nếu có);

b) Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;

c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có);

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án trong giai đoạn thực hiện

Việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài khi chương trình, dự án đã giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi được thực hiện như sau:

1. Cơ quan chủ quản báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đầu tư công.

2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài.

3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chấp thuận của bên cho vay hoặc nhà tài trợ nước ngoài, cơ quan chủ quản thực hiện các thủ tục điều chỉnh dự án hoặc phê duyệt lại dự án sử dụng bằng nguồn vốn trong nước theo quy định tại điểm d, đ, e khoản 2 Điều 66 Luật Đầu tư công.

4. Hồ sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:

a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án với các nội dung chính: Nguyên nhân dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; tổng vốn đã giải ngân (gồm vốn đối ứng, vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài), trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh do việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài; đánh giá tác động kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị, ngoại giao; báo cáo kiểm tra, đánh giá khối lượng đầu tư so với kế hoạch đầu tư dự kiến;

phương án xử lý khối lượng và tổng vốn đã giải ngân; phương án đầu tư để hoàn thành dự án bằng các nguồn vốn khác; ý kiến và phương án xử lý của bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); các nội dung liên quan khác;

b) Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;

c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có);

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ tướng Chính phủ quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án.

5. Đối với chương trình, dự án đã kết thúc thời hạn giải ngân theo điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhưng vẫn tiếp tục thực hiện bằng nguồn vốn trong nước hoặc nguồn vốn khác, cơ quan chủ quản không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về việc không tiếp tục sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án

Người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại trên cơ sở văn bản đồng ý chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này.”.

14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Hồ sơ thẩm định dự án, phi dự án bao gồm: Văn bản trình phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án của chủ dự án; dự thảo Văn kiện dự án, phi dự án; văn bản góp ý của các cơ quan liên quan; các tài liệu liên quan khác (nếu có) và văn bản thể hiện sự quan tâm của nhà tài trợ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trường hợp dự án, phi dự án có quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 500.000 đô la Mỹ trở xuống, cơ quan chủ quản không bắt buộc phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, thực hiện thẩm định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp dự án, phi dự án quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 500.000 đô la Mỹ trở xuống và có nội dung liên quan lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo hoặc triển khai tại khu vực trọng điểm về an ninh, quốc phòng, cơ quan chủ quản lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và thực hiện thẩm định, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.”.

15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 của Điều 28 như sau:

“a) Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án được phê duyệt; quyết định đầu tư chương trình, dự án; tài liệu về khoản vay hỗ trợ ngân sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;”.

16. Thay thế Điều 30 bằng các Điều 30a, 30b, 30c, 30d như sau:

“Điều 30a. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh nhà nước

1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh nhà nước:

a) Căn cứ quy định tại Điều 28 của Nghị định này và đề nghị của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, công ty con, Bộ Tài chính đề nghị bên cho vay gửi dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

b) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về đề xuất đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;

c) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến các cơ quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

d) Căn cứ phê duyệt đàm phán của Chủ tịch nước, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan đàm phán với bên cho vay nước ngoài về dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

đ) Hồ sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất đàm phán điều ước quốc tế; dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan; quyết định đầu tư dự án;

e) Tờ trình đề xuất đàm phán bao gồm: Thông tin chung về chương trình, dự án; kết quả thẩm định hoặc đánh giá cho vay lại (đối với dự án vay lại); sự cần thiết, mục đích đàm phán điều ước quốc tế; nội dung chính của điều ước quốc tế; đánh giá sơ bộ tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội

13

và các tác động khác của điều ước quốc tế, kết quả rà soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong cùng lĩnh vực, so sánh với nội dung chính của điều ước quốc tế dự kiến đàm phán; kiến nghị về chủ trương đàm phán và ủy quyền đàm phán.

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh nhà nước:

a) Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ quan liên quan đối với báo cáo kết quả đàm phán và đề xuất ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.

Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, dự thảo tờ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế, dự thảo điều ước quốc tế, ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về đề xuất đàm phán điều ước quốc tế;

b) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

c) Trên cơ sở quyết định của Chủ tịch nước, người được Chủ tịch nước ủy quyền ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay nước ngoài;

d) Hồ sơ trình về việc ký điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất ký điều ước quốc tế; dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và biên bản đàm phán (nếu có); ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến của các cơ quan liên quan;

d) Tờ trình đề xuất ký điều ước quốc tế gồm các nội dung sau: Sự cần thiết, yêu cầu, mục đích đề xuất ký điều ước quốc tế; tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký, người đại diện ký, ngôn ngữ, hiệu lực, hình thức hiệu lực, thời hạn hiệu lực; kết quả đàm phán và nội dung chính của điều ước quốc tế; đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội; đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam; giả trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan; những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan đề xuất với cơ quan, tổ chức có liên quan, giữa bên Việt Nam với bên cho vay nước ngoài và kiến nghị biện pháp xử lý.

3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ phê chuẩn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh nhà nước:

a) Sau khi điều ước quốc tế được ký, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp về đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;

b) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước phê chuẩn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

c) Hồ sơ trình về việc phê chuẩn bao gồm: Tờ trình đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, văn bản điều ước quốc tế;

d) Tờ trình đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế gồm các nội dung sau: Nội dung của điều ước quốc tế; đánh giá tác động của điều ước quốc tế đối với Việt Nam; kiến nghị về việc phê chuẩn, thời điểm phê chuẩn, kiến nghị về việc áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.

4. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh nhà nước:

a) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, công ty con gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

b) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;

c) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

d) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài do thay đổi các nội dung của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án (trừ các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại điểm a, c khoản này.

d) Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan (trường hợp lấy ý kiến); dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); ý kiến của nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;

e) Nội dung của Tờ trình đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: mục đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan; kiến nghị biện pháp xử lý.

5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh nhà nước:

a) Việc chấm dứt hiệu lực toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên cho vay nước ngoài;

b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Trường hợp Bộ Tài chính xác định điều ước quốc tế có thể được phê chuẩn ngay sau khi ký, đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ để xuất phê chuẩn điều ước quốc tế theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ quan liên quan, trình Thủ tướng Chính báo cáo Chủ tịch nước quyết định đồng thời ký và phê chuẩn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Hồ sơ đề xuất đồng thời ký và phê chuẩn thực hiện theo khoản 2, 3 Điều này.

7. Trường hợp điều ước quốc tế có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.

8. Trường hợp chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài thực hiện ký kết thành nhiều điều ước quốc tế theo tiến độ phân kỳ của chương trình, dự án:

a) Đối với điều ước quốc tế ký cho khoản vay đầu tiên: Thực hiện quy định về đàm phán, ký, phê chuẩn tại khoản 1, 2, 3, 6 Điều này;

b) Đối với điều ước quốc tế ký cho khoản vay tiếp theo: Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, công ty con về nhu cầu khoản vay tiếp theo; hạn mức vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư; tiến độ dự án và kết quả giải ngân các điều ước quốc tế đã ký, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định giá trị khoản vay tiếp theo, trao đổi, thống nhất với bên cho vay và thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3, 6 Điều này.

Điều 30b. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê duyệt điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ

1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:

a) Căn cứ quy định tại Điều 28 của Nghị định này, Bộ Tài chính đề nghị bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

b) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về đề xuất đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;

c) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến các cơ quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

d) Hồ sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất đàm phán điều ước quốc tế; dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan; quyết định đầu tư dự án;

đ) Tờ trình đề xuất đàm phán bao gồm: Thông tin chung về chương trình, dự án; sự cần thiết, mục đích đàm phán điều ước quốc tế; nội dung chính của điều ước quốc tế; kết quả rà soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong cùng lĩnh vực, so sánh với nội dung chính của điều ước quốc tế dự kiến đàm phán; kiến nghị về việc đàm phán và ủy quyền đàm phán.

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ ký điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:

a) Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ

quan liên quan đối với báo cáo kết quả đàm phán và đề xuất ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.

Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều ước quốc tế, dự thảo điều ước quốc tế, ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về đề xuất đàm phán điều ước quốc tế;

b) Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

c) Trên cơ sở phê duyệt ký của Chính phủ, người được Chính phủ ủy quyền ký điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay nước ngoài;

d) Hồ sơ trình về việc ký điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất ký điều ước quốc tế; dự thảo điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và biên bản đàm phán (nếu có); ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến của các cơ quan liên quan;

d) Tờ trình đề xuất ký điều ước quốc tế bao gồm: Sự cần thiết, yêu cầu, mục đích đề xuất ký điều ước quốc tế; tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký, người đại diện ký, ngôn ngữ, hiệu lực, hình thức hiệu lực, thời hạn hiệu lực; kết quả đàm phán và nội dung chính của điều ước quốc tế; đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội; đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam; giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan; những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan đề xuất với cơ quan, tổ chức có liên quan, giữa bên Việt Nam với bên cho vay nước ngoài và kiến nghị biện pháp xử lý.

3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ phê duyệt điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:

a) Trường hợp điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt hoặc hoàn thành thủ tục pháp lý của mỗi nước để có hiệu lực hoặc có quy định trái với quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, sau khi điều ước quốc tế được ký, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp về đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;

18

b) Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ phê duyệt điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

c) Hồ sơ trình trình phê duyệt bao gồm: Tờ trình phê duyệt điều ước quốc tế; điều ước quốc tế;

d) Tờ trình đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế bao gồm: Nội dung của điều ước quốc tế; đánh giá tác động của điều ước quốc tế đối với Việt Nam; kiến nghị về việc phê duyệt, thời điểm phê duyệt, kiến nghị về việc áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.

4. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:

a) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, công ty con gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

b) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;

c) Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ phê duyệt sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

d) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài do thay đổi các nội dung của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án (trừ các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại điểm a, c khoản này;

d) Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: Tờ trình đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan (trường hợp lấy ý kiến); dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); ý kiến của bên cho vay nước ngoài;

e) Tờ trình đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: mục đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan (trường hợp lấy ý kiến); kiến nghị biện pháp xử lý.

19

5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế cụ thể về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:

a) Việc chấm dứt hiệu lực toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên cho vay nước ngoài;

b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Trường hợp Bộ Tài chính xác định điều ước quốc tế có thể được phê duyệt ngay sau khi ký, đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ quan liên quan, trình Chính phủ quyết định đồng thời ký và phê duyệt điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Hồ sơ đề xuất đồng thời ký và phê duyệt thực hiện theo khoản 2, 3 Điều này.

7. Trường hợp điều ước quốc tế có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.

Điều 30c. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ

1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:

a) Căn cứ quy định tại Điều 28 của Nghị định này, Bộ Tài chính đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

b) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan về đề xuất đàm phán điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

c) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến các cơ quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đàm phán điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

d) Căn cứ quyết định đàm phán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan đàm phán với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài về dự thảo điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

d) Hồ sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ gồm: Tờ trình đề xuất đàm phán điều ước quốc tế khung; dự thảo điều ước quốc tế khung; ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan; quyết định chủ trương đầu tư của chương trình, dự án nếu gắn với chương trình, dự án cụ thể;

e) Tờ trình đề xuất đàm phán bao gồm: sự cần thiết, yêu cầu, mục đích đàm phán điều ước quốc tế khung; nội dung chính của điều ước quốc tế khung; thông tin chung về chương trình, dự án nếu gắn với chương trình, dự án cụ thể; đánh giá sơ bộ tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế; kết quả rà soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong cùng lĩnh vực, so sánh với nội dung chính của điều ước quốc tế khung dự kiến đàm phán; kiến nghị về việc đàm phán và ủy quyền đàm phán.

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ ký điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ:

a) Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và ý kiến của các cơ quan liên quan đối với báo cáo kết quả đàm phán và đề xuất ký điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;

Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế; dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều ước quốc tế, dự thảo điều ước quốc tế; ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về đề xuất đàm phán điều ước quốc tế;

b) Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ phê duyệt ký điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

c) Căn cứ phê duyệt ký của Chính phủ, người được Chính phủ ủy quyền ký điều ước quốc tế khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với đại diện cho nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.