|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc thành lập thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hàm Tân để thành lập thị xã La Gi tỉnh Bình Thuận và thành lập các phường, xã thuộc thị xã La Gi như sau: 1. Thành lập thị xã La Gi trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn La Gi và các xã Tân An, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Hải thuộc huyện Hàm Tân. Thị xã La Gi có 18.282,64 ha diện tích tự nhiên và 112.558 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị xã La Gi: Đông giáp huyện Hàm Thuận Nam; Tây giáp huyện Hàm Tân; Nam giáp biển Đông; Bắc giáp huyện Hàm Tân. 2. Thành lập các phường, xã thuộc thị xã La Gi: a) Thành lập phường Phước Hội trên cơ sở 160,38 ha diện tích tự nhiên và 18.445 nhân khẩu của thị trấn La Gi; 16,62 ha diện tích tự nhiên và 1.115 nhân khẩu của xã Tân Thiện. Phường Phước Hội có 177 ha diện tích tự nhiên và 19.560 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phước Hội: Đông giáp phường Bình Tân; Tây giáp xã Tân Phước; Nam giáp phường Phước Lộc, Bắc giáp các phường Tân Thiện, Bình Tân. b) Thành lập phường Phước Lộc trên cơ sở 145 ha diện tích tự nhiên và 17.873 nhân khẩu của thị trấn La Gi. Phường Phước Lộc có 145 ha diện tích tự nhiên và 17.873 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phước Lộc: Đông giáp phường Bình Tân; Tây giáp xã Tân Phước; Nam giáp biển Đông; Bắc giáp phường Phước Hội. c) Thành lập phường Tân Thiện trên cơ sở 377,98 ha diện tích tự nhiên và 9.710 nhân khẩu của xã Tân Thiện. Phường Tân Thiện có 377,98 ha diện tích tự nhiên và 9.710 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Tân Thiện: Đông giáp phường Bình Tân; Tây giáp xã Tân Phước; Nam giáp phường Phước Hội và xã Tân Phước; Bắc giáp các phường Tân An, Bình Tân. d) Thành lập phường Tân An trên cơ sở 601,82 ha diện tích tự nhiên và 14.178 nhân khẩu của xã Tân An. Phường Tân An có 601,82 ha diện tích tự nhiên và 14.178 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Tân An: Đông giáp phường Bình Tân và xã Tân Bình; Tây giáp xã Tân Phước; Nam giáp phường Tân Thiện và xã Tân Phước; Bắc giáp các xã Tân Phước, Tân Bình. đ) Thành lập phường Bình Tân trên cơ sở 326 ha diện tích tự nhiên và 20.788 nhân khẩu của xã Tân Bình. Phường Bình Tân có 326 ha diện tích tự nhiên và 20.788 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Bình Tân: Đông giáp biển Đông; Tây giáp các phường Tân Thiện, Phước Hội; Nam giáp phường Phước Lộc và biển Đông; Bắc giáp phường Tân An và xã Tân Bình. e) Thành lập xã Tân Phước trên cơ sở 390,16 ha diện tích tự nhiên và 2.100 nhân khẩu của thị trấn La Gi; 1.469,40 ha diện tích tự nhiên và 6.331 nhân khẩu của xã Tân Thiện; 1.413,61 ha diện tích tự nhiên và 167 nhân khẩu của xã Tân An. Xã Tân Phước có 3.273,17 ha diện tích tự nhiên và 8.598 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Tân Phước: Đông giáp các phường Tân An, Tân Thiện, Phước Hội, Phước Lộc; Tây giáp huyện Hàm Tân; Nam giáp biển Đông; Bắc giáp xã Tân Bình và huyện Hàm Tân. g) Thành lập xã Tân Tiến trên cơ sở 4.171,50 ha diện tích tự nhiên và 9.183 nhân khẩu của xã Tân Hải. Xã Tân Tiến có 4.171,50 ha diện tích tự nhiên và 9.183 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Tân Tiến: Đông giáp xã Tân Hải; Tây giáp xã Tân Bình; Nam giáp biển Đông; Bắc giáp huyện Hàm Thuận Nam. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Tân Tiến, xã Tân Hải còn lại 3.427 ha diện tích tự nhiên và 8.084 nhân khẩu. h) Sáp nhập toàn bộ 983,57 ha diện tích tự nhiên còn lại của xã Tân An vào xã Tân Bình. Xã Tân Bình có 5.783,17 ha diện tích tự nhiên và 4.584 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Tân Bình: Đông giáp xã Tân Tiến; Tây giáp phường Tân An, xã Tân Phước và huyện Hàm Tân; Nam giáp phường Bình Tân và biển Đông; Bắc giáp huyện Hàm Tân. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập thị xã La Gi và các phường, xã trực thuộc: - Thị xã La Gi có 18.282,64 ha diện tích tự nhiên và 112.558 nhân khẩu, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường Phước Hội, Phước Lộc, Tân Thiện, Tân An, Bình Tân và các xã Tân Phước, Tân Tiến, Tân Hải, Tân Bình. - Huyện Hàm Tân còn lại 72.952 ha diện tích tự nhiên (số liệu của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) và 70.515 nhân khẩu, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Tân Thắng, Sơn Mỹ, Tân Hà, Tân Xuân, Tân Nghĩa, Sông Phan, Tân Đức, Tân Phúc và thị trấn Tân Minh. - Tỉnh Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính trực thuộc là thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh, Phú Quý. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
Nghị định
Về việc thành lập thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 114/2005/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 5/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 29/9/2005
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.