|
NGHỊ ĐỊNH Về việc thành lập thành phố Điện Biên Phủ, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng và thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu,
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập thành phố Điện Biên Phủ, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng và thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu như sau: 1. Thành lập thành phố Điện Biên Phủ trực thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Điện Biên Phủ. Thành phố Điện Biên Phủ có 5.120,80 ha diện tích tự nhiên và 56.345 nhân khẩu, có 6 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Mường Thanh, Tân Thanh, Him Lam, Thanh Bình và các xã: Thanh Minh, Noong Bua. 2. Điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Điện Biên Phủ: a) Chuyển toàn bộ 356,25 ha diện tích tự nhiên và 8.520 nhân khẩu của thị trấn Mường Thanh thuộc huyện Điện Biên về thành phố Điện Biên Phủ quản lý. b) Điều chỉnh 281 ha diện tích tự nhiên và 3.147 nhân khẩu của xã Thanh Luông thuộc huyện Điện Biên về thành phố Điện Biên Phủ quản lý. c) Điều chỉnh 251 ha diện tích tự nhiên và 2.627 nhân khẩu của xã Thanh Nưa thuộc huyện Điện Biên về thành phố Điện Biên Phủ quản lý. 3. Thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ: a) Thành lập phường Nam Thanh trên cơ sở toàn bộ 356,25 ha diện tích tự nhiên và 8.520 nhân khẩu của thị trấn Mường Thanh (huyện Điện Biên chuyển sang). Địa giới hành chính phường Nam Thanh: Đông giáp huyện Điện Biên Đông; Tây và Nam giáp huyện Điện Biên; Bắc giáp các phường: Thanh Trường, Mường Thanh, Noong Bua. b) Thành lập phường Thanh Trường trên cơ sở 281 ha diện tích tự nhiên và 3.147 nhân khẩu của xã Thanh Luông; 251 ha diện tích tự nhiên và 2.627 nhân khẩu của xã Thanh Nưa (phần điều chỉnh của 2 xã về thành phố Điện Biên Phủ quản lý). Phường Thanh Trường có 532 ha diện tích tự nhiên và 5.774 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Thanh Trường: Đông giáp các phường: Him Lam, Thanh Bình, Mường Thanh; Tây giáp huyện Điện Biên; Nam giáp huyện Điện Biên và phường Nam Thanh; Bắc giáp huyện Điện Biên. c) Thành lập phường Noong Bua trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Noong Bua. Phường Noong Bua có 1.800 ha diện tích tự nhiên và 5.200 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Noong Bua: Đông giáp huyện Điện Biên; Tây giáp các phường: Tân Thanh, Mường Thanh; Nam giáp phường Nam Thanh và huyện Điện Biên Đông; Bắc giáp phường Him Lam và xã Thanh Minh. 4. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Điện Biên Phủ, thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ: Thành phố Điện Biên Phủ có 6.009,05 ha diện tích tự nhiên và 70.639 nhân khẩu, có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Mường Thanh, Tân Thanh, Him Lam, Thanh Bình, Nam Thanh, Thanh Trường, Noong Bua và xã Thanh Minh. Địa giới hành chính thành phố Điện Biên Phủ: Đông giáp huyện Điện Biên và huyện Điện Biên Đông; Tây, Nam và Bắc giáp huyện Điện Biên. Huyện Điện Biên còn lại 163.985,45 ha diện tích tự nhiên và 100.755 nhân khẩu, có 18 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Mường Pồn, Thanh Nưa, Thanh Luông, Thanh Hưng, Thanh Chăn, Thanh Xương, Thanh An, Thanh Yên, Nà Tấu, Mường Phăng, Noong Luống, Noong Hẹt, Pa Thơm, Núa Ngam, Sam Mứn, Na Ư, Mường Nhà, Mường Lói. Xã Thanh Luông thuộc huyện Điện Biên còn lại 3.665,50 ha diện tích tự nhiên và 5.697 nhân khẩu. Xã Thanh Nưa thuộc huyện Điện Biên còn lại 10.099 ha diện tích tự nhiên và 5.301 nhân khẩu. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
Nghị định
Về việc thành lập thành phố Điện Biên Phủ, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng và thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 110/2003/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 26/9/2003
- Ngày hiệu lực
- 13/10/2003
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.