Nghị định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, thị trấn thuộc các quận Ninh Kiều, Ô Môn và các huyện Phong Điền, Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 11/2007/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
16/1/2007
Ngày hiệu lực
8/2/2007
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, thị trấn

thuộc các quận Ninh Kiều, Ô Môn và các huyện Phong Điền, Vĩnh Thạnh,

thành phố Cần Thơ

______________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, thị trấn thuộc các quận Ninh Kiều, Ô Môn và các huyện Phong Điền, Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ như sau:

1. Thành lập phường An Khánh thuộc quận Ninh Kiều trên cơ sở điều chỉnh 441 ha diện tích tự nhiên và 7.731 nhân khẩu của phường An Bình.

Phường An Khánh có 441 ha diện tích tự nhiên và 7.731 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường An Khánh: Đông giáp phường Xuân Khánh, phường Hưng Lợi; Tây giáp phường Long Hoà, phường Long Tuyền, quận Bình Thuỷ; Nam giáp phường An Bình; Bắc giáp phường An Hoà, quận Ninh Kiều, phường Long Hoà, quận Bình Thuỷ.

2. Thành lập phường Thới Hoà thuộc quận Ô Môn trên cơ sở điều chỉnh 702,84 ha diện tích tự nhiên và 7.766 nhân khẩu của phường Châu Văn Liêm.

Phường Thới Hoà có 702,84 ha diện tích tự nhiên và 7.766 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Thới Hoà: Đông giáp phường Thới An, Tây giáp xã Thới Thạnh, huyện Cờ Đỏ; Nam giáp phường Châu Văn Liêm; Bắc giáp phường Thới Long.

3. Thành lập thị trấn Phong Điền thuộc huyện Phong Điền trên cơ sở điều chỉnh 753,82 ha diện tích tự nhiên và 11.852 nhân khẩu của xã Nhơn Ái.

Thị trấn Phong Điền có 753,82 ha diện tích tự nhiên và 11.852 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Phong Điền: Đông giáp xã Mỹ Khánh, xã Giai Xuân; Tây giáp xã Nhơn Ái; Nam giáp xã Nhơn Ái; Bắc giáp xã Tân Thới, xã Giai Xuân.

4. Thành lập thị trấn Vĩnh Thạnh thuộc huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở điều chỉnh 367,79 ha diện tích tự nhiên và 1.695 nhân khẩu của xã Thạnh Quới; 369,78 ha diện tích tự nhiên và 3.126 nhân khẩu của xã Thạnh Mỹ.

Thị trấn Vĩnh Thạnh có 737,57 ha diện tích tự nhiên và 4.821 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Vĩnh Thạnh: Đông giáp xã Thạnh Mỹ; Tây giáp xã Thạnh Quới; Nam giáp xã Thạnh Lộc, xã Thạnh Quới; Bắc giáp xã Thạnh Mỹ.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

- Phường An Bình còn lại 752,7 ha diện tích tự nhiên và 12.721 nhân khẩu.

Quận Ninh Kiều có 2.922,57 ha diện tích tự nhiên và 209.274 nhân khẩu, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Cái Khế, An Hội, An Cư, Thới Bình, An Hoà, An Nghiệp, An Phú, Tân An, An Lạc, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình và An Khánh.

- Phường Châu Văn Liêm còn lại 955,58 ha diện tích tự nhiên và 22.719 nhân khẩu.

Quận Ô Môn có 12.557,26 ha diện tích tự nhiên và 127.889 nhân khẩu, có 6 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Châu Văn Liêm, Thới Hoà, Phước Thới, Trường Lạc, Thới An và Thới Long.

- Xã Nhơn Ái còn lại 1.559,5 ha diện tích tự nhiên và 15.031 nhân khẩu.

Huyện Phong Điền có 11.948,24 ha diện tích tự nhiên và 102.699 nhân khẩu, có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Tân Thới, Giai Xuân, Mỹ Khánh, Trường Long và thị trấn Phong Điền.

- Xã Thạnh Quới còn lại 3.337,84 ha diện tích tự nhiên và 12.358 nhân khẩu.

- Xã Thạnh Mỹ còn lại 2.140,84 ha diện tích tự nhiên và 10.925 nhân khẩu.

Huyện Vĩnh Thạnh có 41.036,22 ha diện tích tự nhiên và 156.067 nhân khẩu, có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Thạnh An, Thạnh Thắng, Vĩnh Trinh, Thạnh Phú, Trung Hưng, Thạnh Lộc và thị trấn Thạnh An, thị trấn Vĩnh Thạnh.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.