|
NGHỊ ĐỊNH Về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã, thành lập phường và điều chỉnh địa giới hành chính các phường, thuộc thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên,
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Tiên Lữ, Kim Động để mở rộng thị xã Hưng Yên, thành lập phường và điều chỉnh địa giới hành chính các phường thuộc thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên như sau: 1. Chuyển toàn bộ: 541,12 ha diện tích tự nhiên và 8.913 nhân khẩu của xã Trung Nghĩa, 534 ha diện tích tự nhiên và 6.676 nhân khẩu của xã Liên Phương, 362 ha diện tích tự nhiên và 4.034 nhân khẩu của xã Hồng Nam, 830,30 ha diện tích tự nhiên và 7.540 nhân khẩu của xã Quảng Châu thuộc huyện Tiên Lữ; toàn bộ 397,82 ha diện tích tự nhiên và 5.692 nhân khẩu của xã Bảo Khê thuộc huyện Kim Động về thị xã Hưng Yên quản lý. 2. Thành lập phường An Tảo trên cơ sở 322,56 ha diện tích tự nhiên và 8.444 nhân khẩu của phường Hiến Nam. Địa giới hành chính phường An Tảo: Đông giáp xã Trung Nghĩa; Tây giáp các phường Lam Sơn, Hiến Nam; Nam giáp phường Hiến Nam và xã Liên Phương; Bắc giáp xã Bảo Khê. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường An Tảo, phường Hiến Nam còn lại 389,44 ha diện tích tự nhiên và 6.648 nhân khẩu. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Tiên Lữ; Kim Động để mở rộng thị xã và thành lập phường thuộc thị xã Hưng Yên: Thị xã Hưng Yên có 4.680,36 ha diện tích tự nhiên và 76.409 nhân khẩu, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Hiến Nam, Lam Sơn, Lê Lợi, Quang Trung, Minh Khai, Hồng Châu, An Tảo và các xã Trung Nghĩa, Liên Phương, Hồng Nam, Quảng Châu, Bảo Khê. Địa giới hành chính thị xã Hưng Yên: Đông giáp huyện Tiên Lữ; Tây giáp tỉnh Hà Nam; Nam giáp huyện Tiên Lữ và tỉnh Hà Nam; Bắc giáp huyện Kim Động. Huyện Tiên Lữ còn lại 9.242 ha diện tích tự nhiên và 104.072 nhân khẩu; có 18 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Hưng Đạo, Ngô Quyền, Nhật Tân, Dị Chế, Lệ Xá, An Viên, Đức Thắng, Trung Dũng, Hải Triều, Thủ Sĩ, Thiện Phiến, Thụy Lôi, Cương Chính, Minh Phương, Phương Chiều, Tân Hưng, Hoàng Hanh và thị trấn Vương. Huyện Kim Động còn lại 11.464,87 ha diện tích tự nhiên và 122.650 nhân khẩu; có 19 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Nghĩa Dân, Toàn Thắng, Vĩnh Xá, Ngũ Lão, Thọ Vinh, Đồng Thanh, Song Mai, Chính Nghĩa, Nhân La, Phú Thịnh, Mai Động, Đức Hợp, Hùng An, Ngọc Thanh, Vũ Xá, Hiệp Cường, Phú Cường, Hùng Cường và thị trấn Lương Bằng. 3. Điều chỉnh địa giới hành chính các phường thuộc thị xã Hưng Yên: Điều chỉnh 48,76 ha diện tích tự nhiên và 1.565 nhân khẩu của phường Hiến Nam về phường Lê Lợi quản lý. Điều chỉnh 1,40 ha diện tích tự nhiên và 240 nhân khẩu của phường Lê Lợi về phường Hiến Nam quản lý. Điều chỉnh 9,48 ha diện tích tự nhiên và 15 nhân khẩu của phường Lam Sơn về phường Hiến Nam quản lý. Điều chỉnh 0,46 ha diện tích tự nhiên và 40 nhân khẩu của phường Lê Lợi về phường Quang Trung quản lý. Điều chỉnh 1,0 ha diện tích tự nhiên và 120 nhân khẩu của phường Hồng Châu về phường Quang Trung quản lý. Điều chỉnh 166,39 ha diện tích tự nhiên và 1.850 nhân khẩu của phường Hồng Châu về phường Minh Khai quản lý. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính các phường thuộc thị xã Hưng Yên: a) Phường Hiến Nam có 351,56 ha diện tích tự nhiên và 5.338 nhân khẩu. b) Phường Lam Sơn có 762,42 ha diện tích tự nhiên và 6.528 nhân khẩu. c) Phường Lê Lợi có 94,20 ha diện tích tự nhiên và 6.440 nhân khẩu. d) Phường Quang Trung có 44,58 ha diện tích tự nhiên và 8.141 nhân khẩu. đ) Phường Minh Khai có 223,19 ha diện tích tự nhiên và 5.411 nhân khẩu. e) Phường Hồng Châu có 216,61 ha diện tích tự nhiên và 3.252 nhân khẩu. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
Nghị định
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã, thành lập phường và điều chỉnh địa giới hành chính các phường, thuộc thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 108/2003/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 23/9/2003
- Ngày hiệu lực
- 11/9/2003
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.