Nghị định

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ

Số hiệu: 101/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
31/3/2026
Ngày hiệu lực
1/4/2026
Người ký
Nguyễn Chí Dũng
Còn hiệu lựcNghị định

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 02.04.2026 16:10:18 +07:00

TTĐT(2)

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Giá số 16/2023/QH15, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 về:

a) Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công nghệ hạn chế chuyển giao, Công nghệ cấm chuyển giao theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15; khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11 Luật số 07/2017/QH14;

b) Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung, kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

c) Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

d) Thẩm định, chuyển giao công nghệ trong trường hợp đặc thù theo quy định tại Điều 21a Luật số 07/2017/QH14, được bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 71 Luật số 93/2025/QH15;

đ) Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật số 07/2017/QH14;

e) Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

g) Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật số 07/2017/QH14;

h) Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

i) Nhà nước mua và phổ biến công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 35a Luật số 07/2017/QH14, được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

k) Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 7 Điều 42 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

l) Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

m) Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

n) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ; điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật số 07/2017/QH14.

2) Biện pháp thi hành Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 về thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thẩm định công nghệ; chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ.

Chương II

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Mục 1

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, chỉ thẩm định về công nghệ trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư; trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 thực hiện như sau:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư tư không có cấu phần xây dựng, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 thực hiện như sau:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

4. Trong giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thẩm quyền có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và không có cấu phần xây dựng được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15.

5. Đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15, thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện như sau:

a) Dự án đầu tư công, dự án sử dụng chủ thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật đầu tư công: Bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật đầu tư công chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định về công nghệ đối với dự án do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan minh quyết định đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về công nghệ đối với dự án còn lại;

5

b) Dự án đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại.

Điều 4. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải có nội dung giải trình về sử dụng công nghệ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ được thể hiện trong hồ sơ dự án đầu tư, không phát sinh thành phần hồ sơ riêng.

2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ gồm:

a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ của dự án; tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn; tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

b) Xác định các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;

c) Lý do lựa chọn công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: sự cần thiết, bắt buộc phải áp dụng công nghệ đó để đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; phạm vi, công đoạn áp dụng công nghệ; so sánh với các công nghệ khác có cùng công năng đang được ứng dụng trong thực tế (nếu có);

d) Thông tin cơ bản về công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, phạm vi và điều kiện áp dụng trong dự án;

đ) Giải trình về các rủi ro từ việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường đến điều kiện thực hiện của dự án, bao gồm các rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động tiêu cực khác;

6

e) Thuyết minh các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các rủi

ro, tác động bất lợi của công nghệ khi được sử dụng trong dự án để bảo đảm dự

án đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ

phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các yêu cầu khác theo quy định

pháp luật và cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp trong triển khai dự án;

g) Dự kiến các yêu cầu về nhân lực, điều kiện vận hành nhằm bảo đảm

kiểm soát rủi ro trong quá trình sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc

công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường;

h) Các nội dung giải trình khác theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về

công nghệ, môi trường và ý kiến của Hội đồng tư vấn theo quy định tại điểm c

khoản 2 Điều 5 của Nghị định này hoặc chuyên gia độc lập trong trường hợp

cần thiết (nếu có).

3. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công

nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ; tên, xuất xứ, sơ đồ quy

trình công nghệ; danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị

chính trong dây chuyền công nghệ; khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu,

vật liệu cho dây chuyền công nghệ; sản phẩm dự kiến tạo ra từ công nghệ, tiêu

chuẩn áp dụng và yêu cầu về chất lượng sản phẩm; chi phí đầu tư cho công

nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật gắn với phương án công nghệ

lựa chọn; tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

b) Xác định các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển

giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi

trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;

c) Lý do lựa chọn công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có nguy

cơ tác động xấu đến môi trường: sự cần thiết, bắt buộc phải áp dụng công nghệ

đó để đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; phạm vi, công đoạn áp dụng công nghệ;

so sánh với các công nghệ khác có cùng công năng đang được ứng dụng trong

thực tế (nếu có);

d) Thông tin cơ bản về công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có

nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ

quy trình công nghệ, phạm vi và điều kiện áp dụng trong dự án;

đ) Giải trình về các rủi ro từ việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao

hoặc công nghệ có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường trong điều kiện

cụ thể của dự án, bao gồm các rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con

người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động

tiêu cực khác; đồng thời đánh giá khả năng phát sinh và mức độ nghiêm trọng

của các rủi ro này trong quá trình triển khai dự án;

e) Thuyết minh các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các rủi ro, tác động bất lợi của công nghệ khi được sử dụng trong dự án để đảm bảo dự án đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các yêu cầu khác theo quy định pháp luật và cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp trong triển khai dự án;

g) Dự kiến các yêu cầu về nhân lực, điều kiện vận hành nhằm bảo đảm kiểm soát rủi ro trong quá trình sử dụng công nghệ, bao gồm chương trình đào tạo, chuyển giao kiến thức, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành, khai thác dây chuyền công nghệ;

h) Các nội dung giải trình khác theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về công nghệ, môi trường và ý kiến của Hội đồng tư vấn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Nghị định này hoặc chuyên gia độc lập trong trường hợp cần thiết (nếu có).

4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác hoặc thực hiện không đúng nội dung đã giải trình, cam kết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Đối với dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì đề xuất dự án đầu tư phải có nội dung giải trình về sử dụng công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này và cam kết thực hiện của nhà đầu tư.

6. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư có trách nhiệm rà soát, nhận diện dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường để phục vụ yêu cầu quản lý công nghệ trong dự án; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu không rà soát, không nhận diện được dẫn đến hậu quả phát sinh trong quá trình triển khai dự án.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoản này.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ

1. Đối với dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, việc thẩm định công nghệ được thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư của Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục có ý kiến thẩm định về công nghệ trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc khoản 1 Điều này hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, hoặc 02 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Cơ quan chủ trì thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ). Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có đầy đủ nội dung giải trình về công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ gửi văn bản đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (sau đây gọi tắt là Cơ quan phối hợp) để lấy ý kiến phối hợp.

Trong thời hạn 08 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc 05 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ, Cơ quan phối hợp có ý kiến gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

c) Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ (gọi tắt là Hội đồng tư vấn) hoặc lấy ý kiến của tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập để tham vấn chuyên môn theo quy định tại Điều 20 của Luật số

07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 và Điều 9, Điều 10 của Nghị định này.

Thời gian để thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn xem xét, có ý kiến tư vấn về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ là 09 ngày làm việc; đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 06 ngày làm việc;

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập có ý kiến về công nghệ gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư. Nội dung ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

3. Thời gian thẩm định, có ý kiến về công nghệ của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ không được vượt quá thời hạn lấy ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ

1. Việc thẩm định nội dung về công nghệ Dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư của Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.

2. Đối với dự án không thuộc khoản 1 Điều này:

a) Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng gửi văn bản đề nghị có ý kiến thẩm định về công nghệ kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và các văn bản pháp lý có liên quan đến Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải có nội dung giải trình về công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ có văn bản gửi Cơ quan phối hợp để lấy ý kiến phối hợp;

10

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ, Cơ quan phối hợp có ý kiến gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

c) Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn hoặc lấy ý kiến tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập để tham vấn về chuyên môn theo quy định tại Điều 20 của Luật số 07/2017/QH14 và Điều 9, Điều 10 của Nghị định này.

Thời gian thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn xem xét, có ý kiến tư vấn về công nghệ, lấy ý kiến phối hợp, lấy ý kiến tham vấn chuyên môn là 30 ngày làm việc đối với dự án đầu tư do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư; 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ từ Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ gửi kết quả thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bằng văn bản về Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này;

đ) Trường hợp Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ đồng thời là Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng thì thời hạn thẩm định, có ý kiến về công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 7. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

1. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bao gồm:

a) Đánh giá tính hợp lý của phương án công nghệ được lựa chọn trên cơ sở nội dung phân tích, so sánh và lý do lựa chọn công nghệ của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;

b) Xác định công nghệ dự kiến sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc là công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn và mức độ rủi ro công nghệ trong điều kiện áp dụng cụ thể của dự án, bao gồm rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các tác động tiêu cực khác;

d) Đánh giá tính hợp lý và khả thi của các biện pháp dự kiến nhằm phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro công nghệ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện của nhà đầu tư.

2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bao gồm:

a) Đánh giá tính hợp lý, mức độ hoàn thiện và khả năng triển khai của phương án công nghệ trên cơ sở nội dung giải trình chi tiết về công nghệ, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;

b) Xác định công nghệ, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc là công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Đánh giá các nguy cơ, rủi ro công nghệ trong suốt quá trình đầu tư, xây dựng và vận hành dự án, bao gồm rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các tác động tiêu cực khác;

d) Đánh giá mức độ đầy đủ, khả thi và hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý và tổ chức thực hiện nhằm kiểm soát, giảm thiểu rủi ro công nghệ theo nội dung giải trình và cam kết thực hiện của nhà đầu tư;

đ) Đánh giá khả năng duy trì việc kiểm soát rủi ro công nghệ trong suốt vòng đời của dự án, bao gồm các trường hợp điều chỉnh, mở rộng hoặc chấm dứt dự án.

3. Kết luận về công nghệ của dự án, làm cơ sở xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư dự án theo một trong các mức sau đây:

a) Đạt: Dự án đủ điều kiện để tiếp tục xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư. Trong trường hợp Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn, kết luận về công nghệ của dự án được đánh giá ở mức “Đạt” khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tư vấn (trong đó có các Ủy viên phản biện) đánh giá “Đạt”;

12

b) Chưa đạt: Dự án chưa đủ điều kiện để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư; yêu cầu hoàn thiện và thẩm định lại;

c) Không đạt: Dự án không đủ điều kiện để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư.

Điều 8. Thẩm định công nghệ khi điều chỉnh dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ

1. Dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 và quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật số 115/2025/QH15, phải thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ và chỉ thẩm định đối với nội dung điều chỉnh về công nghệ tương ứng với nội dung thẩm định quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

2. Việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này, trừ dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, được thực hiện theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 và 7 của Nghị định này.

Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, việc thẩm định công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Nếu kết quả thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều này xác định công nghệ sau điều chỉnh là không đạt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 của Nghị định này thì dự án không đủ điều kiện để được chấp thuận điều chỉnh, thay đổi nội dung về công nghệ.

4. Kết luận thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ khi dự án đầu tư điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ được gửi đến cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án và cơ quan có liên quan để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hội đồng tư vấn

1. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có), Ủy viên phản biện, Thư ký Hội đồng; đại diện cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực có liên quan và các chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (nếu cần thiết) trong lĩnh vực có liên quan đến công nghệ dự án đầu tư. Trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài thì phải đáp ứng các điều kiện

chuyên gia và thuê lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan.

Số lượng, cơ cấu cụ thể của Hội đồng tư vấn do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng xác định, phù hợp với tính chất, quy mô, mức độ phức tạp và lĩnh vực công nghệ của dự án đầu tư và phải bảo đảm ít nhất 50% tổng số thành viên Hội đồng tư vấn là chuyên gia trong ngành, lĩnh vực công nghệ cần xem xét, đánh giá.

2. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn

a) Nghiên cứu, xem xét, cho ý kiến tư vấn về nội dung công nghệ của dự án đầu tư;

b) Bảo đảm tính khách quan, độc lập, trung thực, khoa học trong quá trình tư vấn;

c) Chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;

d) Bảo mật thông tin liên quan đến nội dung công nghệ của dự án đầu tư và các tài liệu, thông tin được cung cấp trong quá trình tư vấn theo quy định của pháp luật;

đ) Trách nhiệm cụ thể của thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

3. Nội dung chi và định mức chi đối với Hội đồng tư vấn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

4. Các nội dung cụ thể về tổ chức, hoạt động, nguyên tắc làm việc, chế độ làm việc của Hội đồng tư vấn do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quy định, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn.

Điều 10. Tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập

1. Tổ chức tư vấn độc lập là tổ chức cung cấp dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có ít nhất 05 chuyên gia đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Không có quyền và lợi ích liên quan đến dự án.

2. Chuyên gia tư vấn độc lập là cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần thẩm định;

b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của dự án cần thẩm định hoặc quản lý nhà nước trong lĩnh vực cần thẩm định công nghệ liên quan đến phạm vi của dự án;

c) Không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án.

3. Kinh phí lấy ý kiến tổ chức, thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Kinh phí thuê chuyên gia tư vấn độc lập, dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được phép sử dụng tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập nước ngoài đối với công nghệ mới, công nghệ có tính phức tạp, công nghệ chiến lược, công nghệ có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và chủ quyền công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Mục 2

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ do mình nghiên cứu tạo ra hoặc công nghệ do mình đầu tư nhằm ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến Bộ phận một cửa của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được thẩm định công nghệ.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ bao gồm:

a) Đơn đề nghị thẩm định công nghệ;

b) Thuyết minh công nghệ đề nghị thẩm định và các tài liệu minh chứng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

15

3. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ

a) Tổ chức có nhu cầu thẩm định công nghệ gửi hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đăng ký trụ sở chính;

b) Cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ tự lựa chọn và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ về cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Tổ chức, cá nhân phải cam kết không gửi cùng một hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến 02 cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên để đề nghị thẩm định công nghệ. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân nộp cùng một hồ sơ tại từ 02 cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, hồ sơ đó không được xem xét giải quyết trên phạm vi toàn quốc.

4. Trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ kết quả tiếp nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ được thành lập, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;

d) Trường hợp cần giải trình, làm rõ, bổ sung hoặc kiểm tra thực tế, căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân yêu cầu giải trình, làm rõ hoặc bổ túc kiểm tra thực tế. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình, làm rõ hoặc bổ túc kiểm tra thực tế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp cần kéo dài thời gian, tổ chức, cá nhân có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét và quyết định gia hạn thời hạn. Trường hợp quá thời hạn mà tổ chức, cá nhân không có văn bản giải trình, làm rõ hoặc bổ túc kiểm tra thực tế thì cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ nhận được hồ sơ giải trình, làm rõ của tổ chức, cá nhân, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ tổ chức họp theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

5. Thông báo kết quả thẩm định công nghệ

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả họp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo kết quả thẩm định công nghệ cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ;

b) Thông báo kết quả thẩm định công nghệ không thay thế việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, môi trường, an toàn, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và các quy định pháp luật có liên quan khi triển khai ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh;

c) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nộp hồ sơ và kết quả thẩm định công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý; đồng thời cập nhật trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Điều 12. Tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù

Công nghệ do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

1. Có phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật được mô tả rõ ràng về nguyên lý hoạt động và cách thức vận hành.

2. Có một hoặc một số yếu tố kỹ thuật để thực hiện phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm: công cụ, thiết bị, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật, mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu, vật liệu hoặc yếu tố kỹ thuật khác.

3. Có khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả cụ thể, xác định được trong thực tế.

4. Không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại Mục A Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

5. Đã được thử nghiệm, vận hành ngoài phạm vi phòng thí nghiệm trong điều kiện phù hợp với mục đích ứng dụng (mô hình, dây chuyền thử, vận hành thử hoặc tương đương), có biên bản thử nghiệm, nghiệm thu hoặc xác nhận.

6. Có thông số kỹ thuật vận hành thực tế và kết quả đầu ra đo được, thể hiện công nghệ vận hành theo quy trình dự kiến và đạt các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.

7. Tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả thực tế từ công nghệ trong quá trình thử nghiệm, vận hành quy định tại khoản 5 Điều này.

8. Sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả thực tế quy định tại khoản 7 Điều này đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan (nếu thuộc đối tượng áp dụng) hoặc có tiêu chuẩn cơ sở.

9. Có quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành, bảo trì, xác định được điều kiện hạ tầng, thiết bị phụ trợ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào, nhân lực cần thiết để triển khai trong sản xuất, kinh doanh.

10. Có minh chứng về khả năng vận hành ổn định, lặp lại và kiểm soát chất lượng theo các thông số kỹ thuật chủ yếu trong phạm vi, điều kiện ứng dụng công nghệ đề nghị thẩm định.

11. Có tài liệu đánh giá rủi ro và biện pháp bảo đảm an toàn, môi trường phù hợp với phương án ứng dụng.

12. Có tài liệu chứng minh hoặc văn bản cam kết về quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với công nghệ và quyền khai thác phục vụ sản xuất, kinh doanh.

Điều 13. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ

1. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ có từ 05 đến 07 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký, được lựa chọn theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, khách quan, là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia ngành, lĩnh vực, doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia công nghệ có năng lực và chuyên môn phù hợp với nội dung công nghệ đề nghị thẩm định.

Trường hợp công nghệ thuộc danh mục công nghệ lưỡng dụng theo quy định pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp thì thành phần Hội đồng phải có đại diện cơ quan quân sự, cơ quan công an cấp tỉnh. Trường hợp khác do cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Phù hợp về năng lực, chuyên môn hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực công nghệ đề nghị thẩm định;

b) Không có xung đột lợi ích trong quá trình tham gia hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ; không đồng thời là cá nhân, đại diện doanh nghiệp, tổ chức đề nghị thẩm định công nghệ;

c) Không thuộc một trong các trường hợp sau: Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ:

a) Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan;

b) Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ chỉ họp khi có ít nhất 3/4 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành;

c) Thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ không được sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi thẩm định; có trách nhiệm bảo mật thông tin.

4. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện thẩm định theo các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cách thức đánh giá quy định tại khoản 7 Điều này và kết luận theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều này.

5. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ làm việc theo một trong các phương thức sau: Trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.

6. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ:

a) Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc;

b) Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện thẩm định, trao đổi, thống nhất và kết luận đối với từng tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

Trường hợp cần thiết trước khi ra kết luận thẩm định, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ bố trí các điều kiện cần thiết để tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế.

c) Thư ký Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ tổng hợp, lập Biên bản tổng hợp, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên và kết luận của Hội đồng về từng nội dung thẩm định.

7. Cách thức đánh giá các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này:

Từng tiêu chí quy định Điều 12 của Nghị định này được kết luận là “Đạt” khi ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng đánh giá “Đạt”.

8. Nội dung kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ

a) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định “Công nghệ được thẩm định đủ điều kiện để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh” khi tất cả các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này được đánh giá “Đạt” theo quy định tại khoản 7 Điều này;

b) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định “Công nghệ được thẩm định không đủ điều kiện để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh” khi có một trong các tiêu chí tại Điều 12 của Nghị định này không được đánh giá “Đạt” theo quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Trường hợp công nghệ được kết luận theo điểm a Khoản này, đồng thời đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 9 Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, Hội đồng có ý kiến khuyến nghị cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề xuất bổ sung Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định pháp luật;

d) Trường hợp công nghệ được kết luận theo điểm a khoản này và đồng thời có yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động tiêu cực khác, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ có ý kiến khuyến nghị cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề xuất bổ sung Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định pháp luật.

9. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều này.

Điều 14. Tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế

1. Trường hợp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ bố trí các điều kiện cần thiết để tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định tại khoản 6 Điều 13 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện cần thiết để Hội đồng tiến hành đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế, bao gồm:

a) Cử người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền làm việc với Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;

b) Bố trí nhân sự chuyên môn phụ trách công nghệ, nhân sự vận hành và đảm bảo an toàn (nếu có) để thuyết minh, vận hành minh họa và giải trình theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;

c) Bảo đảm an toàn và phương án ứng phó sự cố (nếu có) trong thời gian đánh giá;

d) Chuẩn bị điều kiện cần thiết để vận hành thử nghiệm công nghệ (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào, internet, thiết bị phụ trợ và điều kiện kỹ thuật khác);

d) Bảo đảm các điều kiện cần thiết để Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ triển khai việc đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định của pháp luật;

e) Bảo đảm các điều kiện khác.

2. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện đánh giá kết quả vận hành trong điều kiện thực tế của đối tượng đề nghị thẩm định công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này và hồ sơ đề nghị thẩm công nghệ.

3. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cử đại diện theo dõi quá trình đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế.

4. Kết quả đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế phải được lập thành biên bản. Biên bản kiểm tra có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền), thư ký và đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định. Biên bản là căn cứ để Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ đưa ra kết luận theo quy định tại khoản 7 Điều 13 của Nghị định này.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 15. Kinh phí thực hiện thẩm định công nghệ

1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.