Nghị định

Về việc thành lập xã thuộc các huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 07/2002/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
14/1/2002
Ngày hiệu lực
29/1/2002
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc thành lập xã thuộc các huyện

Gò Công Tây, Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cánbộ Chính phủ;

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay thành lập xã thuộc cáchuyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Thành lập xã TânThạnh thuộc huyện Gò Công Tây trên cơ sở 1.134,32 ha diện tích tự nhiên và2.836 nhân khẩu của xã Tân Phú; 550,2 ha diện tích tự nhiên và 1.769 nhân khẩucủa xã Tân Thới; 552,51 ha diện tích tự nhiên và 358 nhân khẩu của xã PhúThạnh.

Xã Tân Thạnh có2.237,03 ha diện tích tự nhiên và 4.963 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xãTân Thạnh: Đông giáp xã Phú Đông, huyện Gò Công Đông; Tây giáp tỉnh Bến Tre;Nam giáp tỉnh Bến Tre; Bắc giáp các xã Tân Thới, Tân Phú và Phú Thạnh.

Sau khi điều chỉnh địagiới hành chính để thành lập xã Tân Thạnh, xã Tân Phú còn lại 1.893,08 ha diệntích tự nhiên và 8.990 nhân khẩu; xã Tân Thới còn lại 2.189,3 ha diện tích tựnhiên và 11.699 nhân khẩu; xã Phú Thạnh còn lại 2.299,39 ha diện tích tự nhiênvà 6.270 nhân khẩu.

2. Thành lập xã TăngHoà thuộc huyện Gò Công Đông trên cơ sở 1.745,67 ha diện tích tự nhiên và 9.568nhân khẩu của thị trấn Tân Hoà.

Địa giới hành chính xãTăng Hòa; Đông giáp xã Tân Thành; Tây giáp thị trấn Tân Hòa; Nam giáp xã PhúĐông và xã Phú Tân; Bắc giáp các xã Bình Ân, Tân Điền, Bình Nghị.

Sau khi điều chỉnh địagiới hành chính để thành lập xã Tăng Hòa, thị trấn Tân Hòa còn lại 322,74 hadiện tích tự nhiên và 5.298 nhân khẩu.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đềubãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnhTiền Giang, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởngcác cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.