Nghị định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xãthuộc huyện Phù Ninh, huyện Thanh Ba; xác định địa giới hành chínhxã Tân Đức thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 05/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
19/1/2009
Ngày hiệu lực
5/3/2009
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã

thuộc huyện Phù Ninh, huyện Thanh Ba; xác định địa giới hành chính

xã Tân Đức thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Phù Ninh, huyện Thanh Ba; xác định địa giới hành chính xã Tân Đức thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Thành lập xã Lệ Mỹ thuộc huyện Phù Ninh trên cơ sở điều chỉnh 770,71 ha diện tích tự nhiên và 3.618 nhân khẩu của xã Phú Mỹ.

Xã Lệ Mỹ có 770,71 ha diện tích tự nhiên và 3.618 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Lệ Mỹ: Đông giáp huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Tây giáp xã Liên Hoa, huyện Phù Ninh; Nam giáp xã Trị Quận, xã Trung Giáp, huyện Phù Ninh; Bắc giáp xã Phú Mỹ, huyện Phù Ninh.

2. Thành lập xã Vân Lĩnh thuộc huyện Thanh Ba trên cơ sở điều chỉnh 895,02 ha diện tích tự nhiên và 2.906 nhân khẩu của xã Thanh Vân.

Xã Vân Lĩnh có 895,02 ha diện tích tự nhiên và 2.906 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Vân Lĩnh: Đông giáp Đông Lĩnh, huyện Thanh Ba, xã Tiêu Sơn, Minh Tiến, huyện Đoan Hùng; Tây giáp xã Yên Kỳ, huyện Hạ Hoà; Nam giáp xã Thanh Vân, huyện Thanh Ba; Bắc giáp xã Yên Kiện, huyện Đoan Hùng.

3. Xác định địa giới hành chính xã Tân Đức thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Xã Tân Đức thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ có 454,08 ha diện tích tự nhiên và 2.721 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Tân Đức: Đông giáp xã Minh Nông, thành phố Việt Trì; Tây giáp xã Cao Xá, huyện Lâm Thao và xã Thuỵ Vân, thành phố Việt Trì; Nam giáp xã Cổ Đô, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; Bắc giáp xã Minh Nông, xã Thuỵ Vân, thành phố Việt Trì.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã:

- Xã Phú Mỹ còn lại 1.016,22 ha diện tích tự nhiên và 4.831 nhân khẩu.

Huyện Phù Ninh có 15.637,32 ha diện tích tự nhiên và 98.202 nhân khẩu, có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Trạm Thản, Tiên Phú, Liên Hoa, Vĩnh Phú, Trung Giáp, Bảo Thanh, Trị Quận, Hạ Giáp, Gia Thanh, Phú Nham, Phú Lộc, Tiên Du, Phù Ninh, An Đạo, Tứ Đà, Bình Bộ, Phú Mỹ, Lệ Mỹ và thị trấn Phong Châu.

- Xã Thanh Vân còn lại 611 ha diện tích tự nhiên và 2.824 nhân khẩu.

Huyện Thanh Ba có 19.503,43 ha diện tích tự nhiên và 112.589 nhân khẩu, có 27 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Đồng Xuân, Lương Lỗ, Hanh Cù, Yển Khê, Vũ Yến, Phương Lĩnh, Mạn Lạn, Hoàng Cương, Thanh Xá, Chí Tiên, Sơn Cương, Đỗ Sơn, Thanh Hà, Đông Thành, Khải Xuân, Võ Lao, Quảng Nạp, Ninh Dân, Yên Nội, Thái Ninh, Đông Lĩnh, Đại An, Năng Yên, Đỗ Xuyên, Thanh Vân, Vân Lĩnh và thị trấn Thanh Ba.

Sau khi xác định địa giới hành chính xã Tân Đức:

Thành phố Việt Trì có 11.098,83 ha diện tích tự nhiên và 176.349 nhân khẩu, có 23 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Bạch Hạc, Thanh Miếu, Thọ Sơn, Tiên Cát, Nông Trang, Văn Cơ, Bến Gót, Gia Cẩm, Tân Dân, Hữu Lâu và các xã: Thuỵ Vân, Minh Nông, Minh Phương, Vân Phú, Phượng Lâu, Sông Lô, Trưng Vương, Hy Cương, Chu Hoá, Thanh Đình, Hùng Lô, Kim Đức, Tân Đức.

Địa giới hành chính thành phố Việt Trì: Đông giáp huyện Lập Thạch, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc; Tây giáp thị trấn Lâm Thao, thị trấn Hùng Sơn, xã Tiên Kiên, xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao; Nam giáp xã Cao Xá, xã Sơn Vi, huyện Lâm Thao và huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; Bắc giáp xã Phù Ninh, xã An Đạo, xã Tử Đà và xã Vĩnh Phú, huyện Phù Ninh.

Tỉnh Phú Thọ có 353.294,93 ha diện tích tự nhiên và 1.345.498 nhân khẩu, có 275 đơn vị hành chính cấp xã.

Địa giới hành chính tỉnh Phú Thọ: Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội; Tây giáp tỉnh Sơn La; Nam giáp tỉnh Hoà Bình; Bắc giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.