Nghị định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Số hiệu: 04/2004/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
2/1/2004
Ngày hiệu lực
23/1/2004
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính

huyện Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

 

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 4 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ),

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Sáp nhập hai xã Nam Ka, Ea R'Bin (thuộc huyện Krông Nô) vào huyện Lắk.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

Huyện Lắk có 124.965 ha diện tích tự nhiên và 80.555 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Đắk Nuê, Đắk Phơi, Đắk Liêng, Yang Tao, Buôn Triết, Bông Krang, Buôn Tría, Krông Nô, Nam Ka, Ea R' Bin và thị trấn Liên Sơn.

2. Sáp nhập ba xã Hoà Phú, Hoà Khánh, Hoà Xuân (huyện Cư Jút) vào thành phố Buôn Ma Thuột.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

Thành phố Buôn Ma Thuột có 36.862 ha diện tích tự nhiên và 299.310 nhân khẩu, có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường Thống Nhất, Thành Nhất, Thắng Lợi, Tân Lợi, Thành Công, Tân Thành, Tân Tiến, Tự An, Tân Lập, Tân An, Tân Hoà, Ea Tam, Khánh Xuân và các xã Ea Tu, Hoà Thuận, Hoà Thắng, Cư ÊBur, Ea Kao, Hoà Phú, Hoà Khánh, Hoà Xuân.

Tỉnh Đắk Lắk (mới) có 1.306.201 ha diện tích tự nhiên và 1.666.854 nhân khẩu, gồm 13 đơn vị hành chính trực thuộc là các huyện Ea Sup, Buôn Đôn, Cư M'gar, Krrong Búk, Ea H'leo, Krông Năng, M'Drắk, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Bông, Krông Ana, Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột.

Điều 2: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân lâm thời tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.