|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mường Lay và thị xã Lai Châu, tỉnh Điện Biên ____________________
CHÍNH PHỦCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (cũ),
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành huyện Mường Lay và thị xã Lai Châu, tỉnh Điện Biên như sau :
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính chuyển phường Lê Lợi thuộc thị xã Lai Châu, chuyển hai xã Pú Đao, Chăn Nưa thuộc huyện Mường Lay, chuyển bản Thành Chử với 813 ha diện tích tự nhiên và 328 nhân khẩu của xã Xá Tổng thuộc huyện Mường Lay về tỉnh Lai Châu : Huyện Mường Lay còn lại 182.552 ha diện tích tự nhiên và 42.864 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Xá Tổng, Lay Nưa, Mường Tùng, Pa Ham, Chà Nưa, Si Pa Phìn, Chà Tở, Hừa Ngài, Huổi Lèng, Mường Mươn và thị trấn Mường Lay. Xã Xá Tổng thuộc huyện Mường Lay còn lại 11.119 ha diện tích tự nhiên và 3.552 nhân khẩu. Thị xã Lai Châu còn lại 5.236 ha diện tích tự nhiên và 9.279 nhân khẩu, có 2 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường Na Lay, Sông Đà. Tỉnh Điện Biên có 955.409,70 ha diện tích tự nhiên và 440.300 nhân khẩu, có 8 đơn vị hành chính trực thuộc là các huyện Mường Nhé, Mường Lay, Điện Biên, Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Tủa Chùa, thị xã Lai Châu và thành phố Điện Biên Phủ. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân lâm thời tỉnh Điện Biên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nghị định
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mường Lay và thị xã Lai Châu, tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 02/2004/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 2/1/2004
- Ngày hiệu lực
- 23/1/2004
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.