|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bộ Chỉ số đánh giá cải cách hành chính và Quy chế xác định Chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Thực hiện Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Thực hiện Quyết định số 587/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của UBND tỉnh về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2020; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Văn bản số 554/SNV-CCHC ngày 28/5/2015, Văn bản số 145/BC-SNV ngày 29/5/2015 và Văn bản số 681/SNV-CCHC ngày 18/6/2015 và Văn bản số 744/SNV-CCHC ngày 01/7/2015 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 549/BC-STP ngày 08/5/2015 của Sở Tư pháp), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quy chế đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số cải cách hành chính được sử dụng để theo dõi, đánh giá kết quả công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện và UBND cấp xã. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định: Số 2958/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của UBND tỉnh về Quy chế đánh giá, xếp loại thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện và số 3351/QĐ-UBND ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2958/QĐ-UBND. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.
Quy chế đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số cải cách hành chính áp dụng đối với việc xác định Chỉ số Cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá 1. Việc xác định Chỉ số cải cách hành chính tại các đơn vị, địa phương phải được tổ chức định kỳ hàng năm. 2. Đảm bảo tính trung thực, công khai, khách quan, công bằng; phản ánh kịp thời, đúng tình hình thực tế kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các đơn vị, địa phương. 3. Công bố, công khai Chỉ số cải cách hành chính sau đánh giá.
Chương II NỘI DUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM
Điều 4. Nội dung và thang điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính 1. Việc xác định Chỉ số cải cách hành chính được thực hiện theo các tiêu chí đánh giá và điểm số cho từng tiêu chí tại các Bộ Chỉ số của từng cấp kèm theo Quyết định này. 2. Thang điểm được tính là 100 điểm, trong đó: a) Đối với các sở, ban, ngành: - Điểm tự đánh giá, thẩm định: 90 điểm. - Điểm điều tra xã hội học: 10 điểm. b) Đối với UBND cấp huyện: - Điểm tự đánh giá, thẩm định: 90 điểm. - Điểm điều tra xã hội học: 10 điểm. c) Đối với UBND cấp xã: - Điểm tự đánh giá, thẩm định: 85 điểm. - Điểm điều tra xã hội học: 15 điểm. Điều 5. Cách tính và chấm điểm 1. Tính điểm số của mỗi tiêu chí căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của tiêu chí được tính trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Các nhiệm vụ không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc chưa đúng thì theo mức độ trừ đi số điểm theo quy định trong tổng số điểm. 2. Đối với cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thực hiện trong thực tế chưa hoàn toàn phù hợp với tiêu chí đã được quy định nhưng có nội dung tương tự thì xác định kết quả của công việc tương tự đó và vận dụng để tính điểm cho tiêu chí. 3. Cách chấm điểm được thực hiện theo hướng dẫn hàng năm.
Chương III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 6. Quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính 1. Các đơn vị tự đánh giá và chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số. Hàng năm, các đơn vị, địa phương căn cứ Bộ Chỉ số tại Quyết định này và kết quả thực hiện tại đơn vị để tự đánh giá, chấm điểm trên từng tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính của đơn vị, địa phương. Đối với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Xây dựng báo cáo gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). Đối với UBND cấp xã: Xây dựng báo cáo gửi về UBND cấp huyện. Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số phải thể hiện đầy đủ điểm số thực tế của từng tiêu chí, tổng số điểm đạt được, đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả đạt được (ghi rõ số, ký hiệu văn bản; số liệu cụ thể...). 2. Thẩm định kết quả tự đánh giá. a) Hàng năm, UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số hàng năm của UBND cấp xã. Thời gian thẩm định từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 11 hàng năm. b) Hàng năm, UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số. Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện. Thời gian thẩm định từ ngày 01 tháng 12 đến 15 tháng 12 hàng năm. c) Căn cứ thẩm định: - Kết quả theo dõi, đánh giá của các Sở được UBND tỉnh giao phụ trách các lĩnh vực trong công tác cải cách hành chính (gồm các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ) đối với Hội đồng thẩm định cấp tỉnh; Kết quả theo dõi, đánh giá của các phòng chuyên môn phụ trách các lĩnh vực trong công tác cải cách hành chính thuộc UBND cấp huyện đối với Hội đồng thẩm định cấp huyện. - Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị, địa phương và các tài liệu kiểm chứng kèm theo. - Xem xét kết quả đánh giá của các sở, ban, ngành đối với UBND cấp huyện và ngược lại. 3. Thực hiện điều tra xã hội học đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc nhóm điều tra xã hội học. Thời gian thực hiện điều tra xã hội học: Tháng 10 đến tháng 11 hàng năm. 4. Tổng hợp điểm thẩm định và điểm điều tra xã hội học để xác định Chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị, địa phương, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt kết quả Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định phê duyệt kết quả Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. 6. Thực hiện công bố Chỉ số cải cách hành chính của năm. Điều 7. Thời gian các đơn vị tự đánh giá, báo cáo chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số a) Thời gian tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số: Thực hiện vào tháng 11 hàng năm. b) Thời gian gửi báo cáo tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số: Báo cáo tự đánh giá, chấm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số của các xã, phường, thị trấn gửi UBND cấp huyện: Trước ngày 05 tháng 11 hàng năm để thẩm định, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện (kèm theo kết quả Chỉ số cải cách hành chính của UBND các xã, phường, thị trấn) gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo): Trước ngày 25 tháng 11 hàng năm.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì, hướng dẫn các đơn vị tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số. 2. Xây dựng Bộ câu hỏi điều tra xã hội học. 3. Hàng năm tham mưu UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số của các cơ quan, đơn vị. 4. Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số của các đơn vị, địa phương. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm. 6. Tổng hợp kết quả thẩm định, kết quả điều tra xã hội học báo cáo UBND tỉnh. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các đơn vị, địa phương. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính Phối hợp Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm. Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và UBND cấp xã - Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã tổ chức tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số tại đơn vị, địa phương; tổng hợp báo cáo tự đánh giá theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. - Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số cải cách hành chính của đơn vị, địa phương. - Các sở, ban, ngành đánh giá công tác cải cách hành chính đối với UBND cấp huyện. Các Sở: Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, thẩm định, đánh giá cải cách hành chính đối với từng lĩnh vực theo phân công của UBND tỉnh. - UBND cấp huyện: Hướng dẫn UBND cấp xã tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số; ban hành kế hoạch thực hiện thẩm định; thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã; tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành. Quá trình thực hiện trường hợp có vướng mắc, khó khăn, các đơn vị phản ảnh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||||||||||
Khác
Văn bản 73679
- Cơ quan ban hành
- —
- Ngày ban hành
- —
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- —
Chưa rõ tình trạng
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.