|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê duyệt mức phụ cấp đối với ban bảo vệ dân phố; quy định về chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang ________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XV- KỲ HỌP BẤT THƯỜNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị định số: 73/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số: 92/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số: 04/2009/TT-BNN ngày 21/1/2009 của Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số: 21/TTr-UBND ngày 26/3/2010 của UBND tỉnh Hà Giang: về phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố; Quy định về chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố; quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố như sau: 1. Mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố
2. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố: a) Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: - Về số lượng: + Các xã loại 1 và xã loại 2 có dưới 5.000 dân được bố trí 16 chức danh. + Các xã loại 2 có trên 5.000 dân được bố trí 17 chức danh. - Về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
Đối với các Phường, thị trấn, chức danh 13, 14: chỉ bố trí một cán bộ đảm nhiệm chung công tác Lâm nghiệp, khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư, thủy lợi và bảo vệ thực vật. b) Chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
Trường hợp Bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20%. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Bí thư chi bộ không kiêm nhiệm thì vẫn hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương tối thiểu. c) Chức danh, mức khoán kinh phí hoạt động đối với các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố:
3. Kinh phí đảm bảo: Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2010 và thay thế các nghị quyết sau: - Nghị quyết số: 05/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở thôn bản, tổ dân phố. - Nghị quyết số: 11/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung và điều chỉnh nhiệm vụ, chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn. - Nghị quyết số: 07/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản, trưởng ban thú y xã và thú y viên thôn bản. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV - Kỳ họp bất thường thông qua./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Khác
Văn bản 55747
- Cơ quan ban hành
- —
- Ngày ban hành
- —
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- —
Chưa rõ tình trạng
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.