|
CHỈ THỊ Về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ _____________________
Hiện nay, cả nước có gần 120 nghìn xe công nông các loại (thường gọi là xe công nông đầu ngang, đầu dọc, xe tự chế...) bao gồm khoảng 66 nghìn xe máy kéo nhỏ và 54 nghìn xe lắp ráp từ các động cơ điêzen một xi lanh và tận dụng các tổng thành ô tô. Trong thời gian qua, tuy xe công nông có tác dụng nhất định trong việc vận chuyển hàng hoá, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, nhưng do công nghệ sản xuất lạc hậu, chất lượng kém và chưa được quản lý tốt nên còn nhiều xe hoạt động không có đăng ký, chưa được kiểm tra định kỳ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; nhiều người điều khiển chưa có giấy phép lái xe nên hoạt động của xe công nông đã gây ra nhiều tai nạn giao thông, trong đó có rất nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm nhiều người chết, bị thương, gây cản trở, ùn tắc giao thông và gây lo lắng trong nhân dân. Để quản lý có hiệu quả hoạt động của xe công nông, hạn chế tới mức thấp nhất việc gây mất trật tự, an toàn giao thông, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Các Bộ, ngành ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, trách nhiệm của mình, cần chủ động phối hợp chặt chẽ để quản lý hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ theo chủ trương chỉ đạo sau: a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước; tổ chức thực hiện nghiêm túc những quy định của Luật Giao thông đường bộ đối với xe công nông tham gia giao thông đường bộ, như xe phải có đăng ký đăng kiểm, xe có kết cấu tương tự ô tô phải được kiểm tra định kỳ chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, người điều khiển phải có giấy phép lái xe. b) Đình chỉ việc sản xuất mới các loại xe công nông (trừ xe máy kéo nhỏ). Đối với số xe đã sản xuất hiện chưa có đăng ký, phải thực hiện kiểm tra nghiêm túc nếu đạt yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn hiện hành quy định cho loại xe này thì mới được đăng ký sử dụng. Đối với các xe đã được cấp đăng ký, thời hạn tối đa được tham gia giao thông đến ngày 31 tháng 12 năm 2007. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể quy định thời hạn sớm hơn. Các cơ quan chức năng, căn cứ các quy định hiện hành, cần có kế hoạch, giải pháp cụ thể đẩy mạnh việc sản xuất các loại ô tô tải nhẹ với giá cả phù hợp và có các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các chủ phương tiện thực hiện việc thay thế xe công nông trước thời hạn quy định. c) Quy định rõ phạm vi hoạt động của xe công nông theo hướng : Cấm xe công nông hoạt động ở khu vực nội thành các đô thị loại 3 trở lên, trên các đường cao tốc và trên các tuyến đường có mật độ giao thông cao. Quy định thời gian hoạt động thích hợp cho xe công nông tham gia giao thông trên các tuyến đường có mật độ giao thông cao nhưng chưa có điều kiện phân luồng sang các tuyến khác. Tổ chức các tuyến đường dân sinh, đường gom để phân luồng cho xe công nông. 2. Bộ Giao thông vận tải : a) Phối hợp với Bộ Công an trong việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật để đăng ký cấp biển số cho xe công nông theo quy định hiện hành. b) Bổ sung, sửa đổi và tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với xe công nông (trừ xe máy kéo nhỏ). c) Hướng dẫn, kiểm tra việc đào tạo người điều khiển xe công nông với các nội dung, thời gian và chi phí đào tạo thích hợp. Tổ chức việc sát hạch, cấp giấy phép lái xe cho người điều khiển xe công nông. d) Theo dõi tình hình thực hiện quản lý hoạt động của xe công nông để chỉ đạo giải quyết kịp thời và báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết của các Bộ, ngành. 3. Bộ Công an: a) Tổ chức đăng ký, cấp biển số cho xe công nông (trừ xe máy kéo nhỏ nói ở khoản b điểm 1) đã sản xuất trước ngày Chỉ thị này có hiệu lực, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ. b) Tổ chức đăng ký cấp biển số cho xe máy kéo nhỏ tham gia giao thông được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan quản lý có thẩm quyền. c) Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm của xe công nông và người điều khiển theo quy định hiện hành. 4. Bộ Công nghiệp: a) Chỉ đạo ngành công nghiệp ô tô bảo đảm cung cấp đủ số lượng ô tô tải nhẹ đạt các điều kiện về an toàn kỹ thuật để thay thế số xe công nông phải loại bỏ theo thời hạn nêu ở khoản b điểm 1. b) Chỉ đạo các địa phương quản lý chặt chẽ, không để sản xuất trái phép xe công nông. 5. Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương : a) Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành ở địa phương tổ chức thực hiện tốt các việc : - Đình chỉ việc sản xuất, lắp ráp trái phép xe công nông. Hướng dẫn, giúp đỡ các cơ sở này chuyển sang sản xuất các sản phẩm phù hợp khác. - Thống kê, kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật xe công nông để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số theo quy định trên địa bàn tỉnh, thành phố. ư- Tổ chức tuyên truyền, vận động chủ phương tiện và nhân dân địa phương thực hiện đúng chủ trương quản lý hoạt động xe công nông của Chính phủ. - Kiểm tra, xử lý các vi phạm của cơ sở sản xuất, chủ xe và người điều khiển xe công nông theo quy định hiện hành. b) Căn cứ vào điều kiện thực tế ở địa phương để quy định cụ thể phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông. c) Tổ chức các tuyến đường gom, đường dân sinh để hạn chế, tiến tới cấm xe công nông hoạt động trên các tuyến đường có mật độ giao thông cao. 6. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 7. Các Bộ: Tài chính, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia và các cơ quan liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này. 8. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam phối hợp hỗ trợ các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dan các địa phương trong việc tuyên truyền vận động chủ phương tiện và nhân dân địa phương thực hiện nghiêm chủ trương quản lý hoạt động xe công nông của Chính phủ.
|
Chương trình
Về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ
Số hiệu: 46/2004/CT-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 9/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 30/12/2004
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộChương trình
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi2
Quyết định · 973/QĐ-TTg
Về hỗ trợ lãi suất để thay thế xe công nông, xe tải quá niên hạn sử dụng tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 1491/QĐ-TTg
Về việc hỗ trợ để thay thế xe công nông, xe tải quá niên hạn sử dụng tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.