|
CHỈ THỊ CỦA BỘ TRƯỜNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO SỐ 01/CT/UBTDTT NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2000 VỀ TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC THANH TRA THỂ DỤC THỂ THAO. Trong những năm qua công tác Thanh tra trong ngành TDTT bước đầu đã đạt kết quả trên một số mặt công tác, góp phần vào sự nghiệp TDTT phát triển lành mạnh và tiến bộ, bảo vệ đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tuy nhiên công tác Thành tra, kiểm tra trong ngành TDTT còn nhiều thiếu sót khuyết điểm. Hoạt động Thanh tra chưa đáp ứng được yêu cầu về công tác quản lý trên các mặt phát triển phong trào TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao và các lĩnh vực kinh tế, xã hội của ngành, Hiện tượng tiêu cực, móc ngoặc, man trá hồ sơ, gian lận tuổi, đánh tráo người còn tồn tại ở nhiều giải thi đấu địa phương và TW. Trong công tác tuyển chọn VĐV năng khiếu còn có biểu hiện tiêu cực. Những vi phạm về đạo đức, phong cách của VĐV trong thi đấu còn tồn tại có chiều hướng phát triển. Hiện tượng cá độ đã xâm nhập vào trong thi đấu Bóng đá, gây hậu quả xấu. Về quản lý kinh tế chưa được chặt chẽ, vi phạm nguyên tắc, thủ tục trong XDCB, chế độ thu chi tài chính gây thất thoát tiền và tài sản của Nhà nước. ở một số đơn vị việc giải quyết khiếu nại chưa tiến hành kịp thời và dứt điểm từ cơ sở, có trường hợp thiếu tính dân chủ, không đúng nguyên tắc thủ tục đã làm cho sự việc thêm phức tạp và kéo dài. Để thực hiện tốt công tác thanh tra của ngành TDTT trong giai đoạn cách mạng mới. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban TDTT chỉ thị cho các Vụ trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc các Sở TDTT, Sở VHTT-TT tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số công việc sau đây: 1/ Định kỳ thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, chế độ chính sách của Nhà nước đối với TDTT, các văn bản pháp quy của ngành. Tăng cường kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, chương trình công tác, kế hoạch, chỉ tiêu được giao của đơn vị, theo chức năng quản lý của mỗi cấp, nhằm động viên những mặt làm tốt, kịp thời uốn nắn những thiếu sót khuyết điểm, phát hiện và xử lý những trì trệ, yếu kém. Đề xuất những chủ trương, giải phát có kế hoạch thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 2/ Thanh tra trên các hoạt động TDTT nhằm ngăn ngừa và xử lý nghiêm túc các hiện tượng tiêu cực như móc ngặc, cá độ, mua bán điểm, gian lận hồ sơ, khai man độ tuổi, tráo người trong thi đấu, lợi dụng móc ngặc trong tuyển chọn VĐV vào các Trung tâm đào tạo, huấn luyện Thể thao theo các tiêu chuẩn quy định, xử lý kịp thời và nghiêm khắc hành vi phi Thể thao, thiếu trung thực trong cá hoạt động TDTT.
3/ Về tài chính: Căn cứ vào phân cấp quản lý tài chính của Nhà nước, định kỳ thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Luật ngân sách trong quản lý thu chi ngân sách và các nguồn tài chính khác của đơn vị, đảm bảo nguyên tắc chế độ kế toán thống kê. 4/ Kiểm tra, thanh tra các hoạt động dịch vụ TDTT đảm bảo cho các dịch vụ hoạt động đúng mục đích phục vụ sức khoẻ, đời sống tính thần cho nhân dân, chống lợi dụng TDTT kinh doanh vụ lợi, gây hậu quả xấu đến sức khoẻ, đạo đức và bản sắc văn hoá dân tộc; phối hợp với các cơ quan chức năng, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách, chế độ và các quy định của Nhà nước, của ngành về tổ chức hoạt động các loại hình dịch vụ này. 5/ Coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, phổ biến kịp thời những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong các đối tượng quản lý của ngành. Thực hiện tốt quy chế dân chủ của cơ quan đơn vị. 6/ Giám đốc Sở TDTT, Sở VHTT-TT là người chịu trách nhiệm trước cấp uỷ, chính quyền tỉnh thành và Uỷ ban Thể dục Thể thao về công tác Thanh tra trong phạm vi quản lý của mình, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo công tác Thanh tra. Trước hết là kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở, đảm bảo thực hiện dúng Pháp lệnh Thanh tra và Thông tư Liên Bộ số 28/1998/TTLB-VHTT-TDTT-TCCP ngày 13/1/1998 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Văn hoá Thông tin và Uỷ ban Thể dục Thể thao về tổ chức Văn hoá thông tin, TDTT của các địa phương. Bố trí cán bộ Thanh tra đảm bảo tiêu chuẩn và số lượng cần thiết, đủ điều kiện, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức người cán bộ làm công tác Thanh tra; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác Thanh tra thường xuyên hàng năm. Giám đốc là người duyệt và trực tiếp chỉ đạo thực hiện chương trình kiểm tra, thanh tra của Sở. 7/ Vụ trưởng các Vụ chức năng thực hiện nghiêm chỉnh vai trò kiểm tra, kiểm soát theo chức năng nhiệm vụ được giao, có kế hoạch, chương trình công tác kiểm tra thường xuyên và định kỳ. Phối hợp với Thanh tra Uỷ ban kiểm tra, tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm. 8/ Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban TDTT phối hợp với tổ chức Công đoàn củng cố và phát huy vai trò Thanh tra nhân dân trong việc kiểm tra, giám sát trong cơ quan đơn vị, triển khai và thực hiện quy chế dân chủ, thực hiện Luật khiếu nại tố cáo, giải quyết kịp thời đúng quy định của pháp luật các vụ việc khiếu nại tại cơ sở.
9/ Thanh tra Uỷ ban TDTT thực hiện nhiệm vụ Thanh tra chuyên ngành, trực tiếp tiến hành kiểm tra, thanh tra trong phạm vi toàn ngành và các đơn vị trực thuộc quản lý của Uỷ ban TDTT theo quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 755/1998/QĐ-UB TDTT ngày 10/8/1998 của Uỷ ban Thể dục Thể thao.
|
Chương trình
Về tăng cường lãnh đạo công tác thanh tra thể dục thể thao
Số hiệu: 01/2000/CT-UBTDTT
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thể dục thể thao
- Ngày ban hành
- 20/1/2000
- Ngày hiệu lực
- 4/2/2000
- Người ký
- Hà Quang Dự
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể Thao
Hết hiệu lực toàn bộChương trình
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 06/2022/TT-BVHTTDL (hiệu lực 01/01/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 20/01/2000Ban hành
- 04/02/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2023Thay thế bởi Thông tư 06/2022/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thể dục thể thao
04/2007/QĐ-UBTDTT•Uỷ ban Thể dục thể thao
Về việc Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban thể dục thể thao ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2007Quyết định
03/2007/CT-UBTDTT•Uỷ ban Thể dục thể thao
Về việc đẩy mạnh thực hiện chính sách trợ giúp người khuyết tật trong hoạt động thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2007Chỉ thị
02/2007/TT-UBTDTT•Uỷ ban Thể dục thể thao
Ban hành "Quy định tiêu chuẩn cơ bản về đạo đức nghề nghiệp của huấn luyện viên, trọng tài thể thao"
Còn hiệu lựcBan hành: 4/5/2007Thông tư
01/2007/TT-UBTDTT•Uỷ ban Thể dục thể thao
Hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2007Thông tư
1556/2006/QĐ-UBTDTT•Uỷ ban Thể dục thể thao
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2006Quyết định
1229/QĐ-UBTDTT•Uỷ ban Thể dục thể thao
Đính chính Quyết định số 1132/2006/QĐ-UBTDTT ngày 28/06/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2006Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.