Chỉ thị

V/v triển khai thực hiện Nghị định 75/NĐ-CP ngày 8/12/2001 của Chính phủ về công chứng, chứng thực, chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu

Số hiệu: 75/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
10/4/2001
Ngày hiệu lực
10/4/2001
Người ký
Nguyễn Văn Mễ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

V/v triển khai thực hiện Nghị định 75/NĐ-CP ngày 8/12/2001 của Chính phủ về công chứng, chứng thực, chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu.

______________________

1/ UBND các huyện, thành phố Huế tổ chức Hội nghị quán triệt Nghị định 75/NĐ-CP ngày 08//2/2000 của Chính phủ và các văn bản có liên quan về công chứng, chứng thực.

Các cơ quan thông tấn, báo chí của Trung ương và địa phương cớ kế hoạch tổ chức tuyên truyền rộng rãi Nghị định 75/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực trên các phương tiện thông tin đại chúng để cán bộ và nhân dân hiểu và thực hiện nghiêm túc.

2/ Ban chỉ đạo rà soát văn bản của tỉnh, huyện tiến hành rà soát các văn bản hiện hành do UBND các cấp, các ngành ban hành có liên quan đến công chứng, chứng thực để sửa Đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các văn bản không còn phù hợp và báo các kết quả về UBND tỉnh trước ngày / 5/5/2001.

3/ Sở Tư pháp:

a/ Phối hợp với Sở Giáo dục- Đào tạo, Sở Lao động-thương binh xã hội, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát để hủy bỏ các quy định bắt buộc người dân phải nộp bản sao giấy tờ do Phòng Công chứng chứng nhận trong hồ sơ tuyển sinh, bổ nhiệm, tuyển lao động, giải quyết chính sách.

b/ Phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tiến hành rà soát lại tổ chức biên chế của Phòng Công chứng, chứng Tư pháp cấp huyện, đảm bảo cho Chứng Công chứng cơ quan chứng thực cấp huyện cớ đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu công chứng chứng thực của cá nhân, tổ chức tại địa phương.

c/ Phối hợp với Sở Kế hoạch-đầu tư và Sở Tài chính vật giá hoàn tất các thủ tục về đầu tư, dự toán kinh phí xây dựng mở rộng trụ sở Phòng Công chứng báo cáo UBND tỉnh phê duyệt, chuẩn bị cơ sở vật chất, kinh phí, kể cả đội ngũ cán bộ cho việc thực hiện tin học hóa về công chứng.

4./ Sở Giáo dục - Đào tại có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc công chứng, chứng thực các văn bằng, chứng chỉ do Sở cấp và hướng dẫn các trường học, cơ sở giáo dục và đào tạo trong tỉnh về việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác từ sổ gốc, không dồn việc cho cơ quan Công chứng, chứng thực. Cơ quan, tổ chức khi tiếp nhận giấy tờ xét thấy cần bản chính để đối chiếu thì phải tự mình đối chiếu bản chụp với ban chính.

5/ UBND các huyện và thành phố Huế:

a/ Ban hành quyết định ủy quyền cho Trưởng phòng, Trưởng Ban Tư pháp thực hiện chứng thực, đồng thời bố trí cán bộ làm công tác Tư pháp có trình độ đủ tiêu chuẩn theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 và Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/1/1998 của Chinh phủ nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác.

b/ Chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp xã khẩn trương đăng ký chữ ký tại Sở Tư pháp để phục vụ kịp thời yêu cầu chứng thực của nhân dân.

c/ Bảo đảm cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động chứng thực của cấp mình từ huyện, thành phố Huế và UBND xã, phường, thị trấn.

6/ Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố cớ trách nhiệm chấn chỉnh hoạt động công chứng, chứng thực đáp ứng yêu cầu của công dân và tổ chức, tuyệt đối không được để xảy ra hiện tượng ùn tắc, quá tải về hoạt động công chứng, chứng thực. Đồng thời phải nếu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, không gây phiền hà, sách nhiễu khi thực thi công vụ.

7/ Giao Sở Tài chính-vật giá, Cục Thuế tỉnh cớ trách nhiệm kiểm tra, quản lý việc thu lệ phí công chứng, chứng thực ở các đơn vị trong toàn tỉnh một cách thống nhất theo Thông tư 84/TT-LB ngày 08/12/1992 của Bộ Tài chính.

8/ UBND các huyện và thành phố Huế hàng tháng, quý, 6 tháng, năm tổng hợp tình hình về công tác công chứng, chứng thực báo các về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo các Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

184/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.