|
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
V/v xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội _________
Tình hình kinh tế - xã hội và thu chi ngân sách Nhà nước trong 6 tháng đầu năm 1998 của tỉnh vượt lên những khó khăn gay gắt do thiên tai và tác động của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở một số nước trong khu vực và châu Á, vẫn giữ được sự ổn định và duy trì nhịp độ tăng trưởng. Các chỉ tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội đều đạt từ 40 - 50% so với kế hoạch và có tăng so với cùng kỳ, việc giải ngân khắc phục hậu quả cơn bão số 5 và đưa điện về nông thôn được triển khai tích cực và đạt kết quả khá, huy động được nhiều nguồn vốn, đầu tư được nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật và văn hóa xã hội đưa vào sử dụng, cải cách hành chính đã có nhiều chuyển biến ở các ngành và địa phương, thực hiện tốt nhiệm vụ và chính sách xã hội giữ vững an ninh trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn một số mặt yếu kém cần được khắc phục. Một số chỉ tiêu chưa đạt theo tiến độ kế hoạch đề ra và có giảm so với cùng kỳ (du lịch, xuất khẩu, chế biến hải sản đông lạnh, đầu tư nước ngoài...). Chưa hình thành được các xí nghiệp chế biến nông lâm hải sản vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn, việc giải ngân các nguồn vốn XDCB, tín dụng đầu tư, quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia, chương trình mục tiêu còn chậm, các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn vẫn còn kém hiệu quả việc cổ phần hóa và sắp xếp các doanh nghiệp này còn chậm... Các tệ nạn xã hội chưa được khắc phục triệt để, sự trì trệ, làm việc kém năng động ở một số cấp, ngành đang là vấn đề nổi lên đòi hỏi phải tập trung giải quyết. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến cuối năm là tập trung xây dựng kế hoạch năm 1999, bảo đảm hoàn chỉnh các thủ tục chuẩn bị đầu tư cho các công trình dự án đầu tư dự kiến đưa vào kế hoạch năm 1999. Để thực hiện tốt nội dung này, UBND tỉnh chỉ thị: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 1998: Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tiến hành đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ các chương trình, dự án được giao cho ngành mình, cấp mình trong năm 1998. Bản đánh giá phải xác định rõ một số vấn đề sau đây: 1. Nêu rõ những việc đã làm được, những việc chưa làm được. 2. Phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả nêu trên. 3. Rút ra những bài học kinh nghiệm để triển khai thực hiện kế hoạch năm 1999 và các năm sau. II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 1999: Từ tình hình trên, kế hoạch năm 1999, các ngành, các cấp cần tập trung sức giải quyết một số vấn đề lớn sau đây: 1. Có những biện pháp thiết thực để phát huy những kết quả đã đạt được trong năm 1998, khắc phục những mặt còn tồn tại chưa làm được và những khó khăn đang tác động vào tình hình kinh tế xã hội của tỉnh. Phấn đấu các chỉ tiêu kinh tế xã hội đề ra của tỉnh cũng như của các ngành và các địa phương phải cao hơn hoặc bằng năm 1998, trường hợp thấp hơn phải nêu rõ lý do và biện pháp khắc phục. 2. Trong kinh tế phải tạo được chuyển biến rõ nét đối với ngành du lịch, xuất nhập khẩu, chế biến hải sản đông lạnh, đầu tư nước ngoài, đưa công nghiệp nhỏ về nông thôn, sắp xếp và cổ phần hóa các doanh nghiệp để làm ăn có hiệu quả hơn. Các ngành nêu trên phải đề ra các biện pháp thật cụ thể để phát triển ngành mình trong năm 1999 và các năm sau này. 3. Đối với văn hóa xã hội tiếp tục thực hiện tốt các chính sách xã hội, có biện pháp cụ thể để tạo thêm việc làm cho người lao động, thực hiện dân chủ ở cơ sở, đồng thời ngăn chặn và đẩy lùi có hiệu quả tệ nghiện ma túy, hêrôin, nạn trộm cắp, cướp giật, hiếp dâm trẻ em, đang có chiều hướng gia tăng. Triển khai mạnh mẽ chủ trương xã hội hóa trong giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa, lao động - thương binh xã hội. 4. Căn cứ vào Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính khi xây dựng dự toán chi ngân sách, các ngành, các địa phương phải thể hiện tinh thần hết sức tiết kiệm không được lãng phí. Đề xuất nhu cầu chi phải thực tế, không vượt quá khả năng cân đối của tỉnh. Tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa tỉnh với các địa phương cơ bản vẫn giữ như năm 1998, địa phương nào tăng thu sẽ được tăng chi tương ứng. 5. Về các nguồn vốn đầu tư: Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, chú trọng các nguồn vốn trong nước, các nguồn vốn của các thành phần kinh tế theo tinh thần chương trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, đẩy mạnh tiến trình sắp xếp DNNN và lành mạnh hóa tình hình tài chính doanh nghiệp, thực hiện cổ phần hóa tạo môi trường huy động vốn. Tăng cường vận động các nguồn vốn ODA, OECF, tài trợ, vốn cấp theo chương trình dự án của các Bộ ngành Trung ương, nguồn vốn Biển đông hải đảo... để bổ sung cho nguồn vốn ngân sách. Vốn chương trình mục tiêu quốc gia, căn cứ chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành TW, thực hiện việc lồng ghép các mục tiêu của chương trình quốc gia trên cùng địa bàn, đảm bảo có hiệu quả thiết thực của từng chương trình. Chuyển các chương trình mục tiêu từ năm 1999 không còn là chương trình quốc gia vào nhiệm vụ thường xuyên của ngành. Riêng chương trình 327 chỉ đạo xử lý dứt điểm tồn tại để chuyển sang chương trình trồng 5 triệu ha rừng của Chính phủ. Vốn tín dụng Nhà nước và quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia cần chuẩn bị các dự án khả thi để có thể giải ngân được và đưa vào đầu tư trong đầu năm 1999. Vốn xây dựng cơ bản năm 1999 sẽ rất khó khăn, tổng nguồn có được sẽ ít hơn năm 1998 chủ yếu dùng để thanh toán cho các công trình đã hoàn thành và chuyển tiếp, thanh toán trả chậm năm 1999, số vốn dùng để đầu tư mới còn rất ít. Do đó khi đề xuất nhu cầu XDCB, các ngành các địa phương phải lựa chọn những công trình bức xúc nhất, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội tốt nhất và phải có đủ dự án, thiết kế dự toán được duyệt, 70% số công trình đề xuất, phải được hoàn thành trong năm. Đối với các dự án nhóm C thời gian thi công tối đa là 2 năm. Tránh đề xuất đầu tư quá nhiều công trình, khó cho việc cân đối, bố trí của tỉnh. Năm 1999 thực hiện giải ngân thật tốt các nguồn vốn có được. Ngay từ những tháng cuối năm 1998 các ngành, các địa phương, các chủ đầu tư phải chuẩn bị đầy đủ thủ tục cho cả các công trình hoàn thành hoặc khởi công mới để giao kế hoạch là tiến hành rút vốn thanh toán hoặc xây dựng được ngay. Năm 1999 không bố trí vốn cho các công trình không có đủ thủ tục XDCB. Đối với các danh mục công trình từ năm 1997 trở về trước, kế hoạch năm 1998 đã bố trí vốn thanh toán trả nợ, yêu cầu các chủ đầu tư và Cục Đầu tư Phát triển phối hợp giải ngân nguồn vốn này, kế hoạch năm 1999 không bố trí nguồn để thanh toán các khoản nợ trên. 6. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính và bộ máy quản lý Nhà nước, theo hướng đơn giản, tinh gọn, có hiệu lực. Trong quá trình triển khai thực hiện đề án cải cách thủ tục hành chính năm 1998. Các ngành các cấp cần nghiên cứu để cải tiến hơn nữa, và báo cáo UBND tỉnh để triển khai thực hiện. Các ngành, các cấp phải quán triệt và thể hiện tinh thần nêu trên vào kế hoạch của ngành mình, cấp mình. Phải nêu được những biện pháp thật cụ thể để thực hiện kế hoạch đã đề ra và có những kiến nghị với tỉnh với TW về cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Phân công thực hiện: - Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chỉ thị này và các văn bản có liên quan chỉ đạo cụ thể ngành mình, cấp mình nhằm xây dựng kế hoạch năm 1999 của ngành địa phương mình vừa toàn diện vừa vững chắc, UBND tỉnh và các ngành có liên quan sẽ bố trí làm việc với các sở ngành và địa phương theo lịch kèm theo. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá và Cục Thuế phối hợp chặt chẽ và có trách nhiệm hướng dẫn các ngành, các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 1999. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá tổng hợp và báo cáo kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước năm 1999 trình UBND tỉnh, Tỉnh ủy và HĐND tỉnh. 2. Tiến độ thực hiện: - Ngày 9-9-1998 UBND tỉnh mở hội nghị triển khai thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 1999. - Từ ngày 10-9 đến 12-10-1998 các ngành, các địa phương triển khai xây dựng kế hoạch năm 1999 của ngành địa phương mình và báo cáo Bộ ngành Trung ương đồng thời gởi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá, Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thống kê, Ban Kinh tế Tỉnh ủy trước ngày 15-10-1998. - Từ ngày 19-10 đến 7-11-1998 UBND tỉnh sẽ chủ trì cùng các ngành có liên quan nghe các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã báo cáo kế hoạch năm 1999 theo lịch bố trí. - Từ ngày 8-11 đến 20-11 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dự toán thu chi ngân sách trên toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh. UBND tỉnh trình Tỉnh ủy, HĐND tỉnh vào đầu tháng 12-1998. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch năm 1999 có ý nghĩa rất quan trọng góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 và tạo đà cho kế hoạch năm 2000. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện chỉ thị này./. |
Chỉ thị
V/v xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách tỉnh năm 1999
Số hiệu: 75/1998/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 13/10/1998
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Trọng Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.