Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp; cụ thể hóa tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động

Số hiệu: 73/1998/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
8/10/1998
Ngày hiệu lực
8/10/1998
Người ký
Nguyễn Văn Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND (hiệu lực 29/08/2018).

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Về việc triển khai thực hiện Nghị định 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp; cụ thể hóa tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động

____________

 

Ngày 30 tháng 7 năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/1998/NĐ-CP về việc quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp; cụ thể hóa tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương lao động và ngày 17-9-1998, Viện thi đua khen thưởng Nhà nước có Công văn số 432/TĐKT hướng dẫn thi hành Nghị định này. Để thực hiện có hiệu quả các quy định trên của Trung ương, đồng thời đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, biểu dương khen thưởng kịp thời, chính xác thành tích của cá nhân tập thể đã có đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ thị:

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bà Rịa, TP. Vũng Tàu có trách nhiệm tổ chức triển khai phổ biến nội dung Nghị định 56/1998/NĐ-CP đến cán bộ, công nhân viên; nhân dân trong phạm vi ngành, địa phương mình quản lý. Nhằm giúp mọi người, mọi tổ chức hiểu sâu sắc hơn về tư tưởng đổi mới của Đảng, Nhà nước trong công tác TĐKT trong giai đoạn mới; Từ đó, có sự hưởng ứng mạnh mẽ, sâu rộng, dấy lên các phong trào thi đua yêu nước. Kiện toàn công tác thi đua khen thưởng; củng cố Hội đồng thi đua khen thưởng, bố trí cán bộ làm công tác TĐKT đảm bảo giúp lãnh đạo thực hiện tốt công tác TĐKT của ngành, địa phương mình trong giai đoạn mới. Căn cứ nhiệm vụ chính trị của ngành địa phương mình để xác định nội dung; mục tiêu; nhiệm vụ thi đua khen thưởng. Chủ trì phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức đoàn thể cùng cấp để phát động các phong trào thi đua ngắn hạn và dài hạn. Có biện pháp duy trì nhân rộng phong trào và chủ động phát hiện lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Căn cứ vào tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, cụ thể hóa tiêu chuẩn khen thưởng thuộc thẩm quyền của mình cho phù hợp với tình hình thực tế của ngành và địa phương.

Xây dựng quy chế xét khen thưởng; trình tự thủ tục khen thưởng của ngành địa phương mình đảm bảo việc khen thưởng phải công khai; chính xác, kịp thời, để tạo động lực thúc đẩy mọi người tích cực tham gia các hoạt động thi đua yêu nước.

2. Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ; của Viện thi đua KT Nhà nước, giúp UBND tỉnh hướng dẫn việc tổ chức thực hiện; và kiểm tra đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

3. Hội đồng thi khen thưởng các ngành, các cấp, thực hiện tốt sự phối hợp giữa cơ quan Nhà nước và các tổ chức đoàn thể, nhân dân trong việc tổ chức phong trào thi đua; tuyên truyền vận động cho phong trào phát triển mạnh mẽ, đều khắp, đúng hướng mà cấp ủy và chính quyền cấp mình đề ra cho từng thời gian. Phân tích đánh giá kết quả của phong trào thi đua, từ đó đề xuất với lãnh đạo, về kế hoạch tổ chức, chỉ đạo và tổng kết phong trào thi đua hàng năm.

Đề xuất với UBND tỉnh và Nhà nước ban hành, hoặc cải tiến, sửa đổi bổ sung chính sách, hình thức, và chế độ khen thưởng thi đua sao cho hợp thực tế, kích thích phong trào.

Xét chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc qua phong trào thi đua yêu nước để tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan cùng cấp khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng chính xác, kịp thời.

4. Để việc xét khen thưởng thi đua của Hội đồng TĐKT tỉnh được kịp thời, chính xác, các Sở, Ban, Ngành sau đây, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp số liệu thực hiện trong năm kế hoạch của các sở, Ban, Ngành, địa phương gửi về Thường trực HĐKT tỉnh trước ngày 15-1 của năm sau.

- Sở Kế hoạch - Đầu tư; Cục thống kê tổng hợp số liệu mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch hằng năm được UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành, địa phương.

- Các sở, ban, ngành, địa phương tổng hợp số liệu mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm đã giao cho từng đơn vị cơ sở trực thuộc sở, ban, ngành, địa phương mình.

- Cục thuế; BHXH; Bảo hiểm Y tế: tổng hợp cung cấp số liệu, đánh giá tình hình thực hiện các nghĩa vụ thuế; BHXH; Bảo hiểm Y tế bắt buộc của các tập thể thuộc đối tượng quản lý của ngành mình.

- Cơ quan Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh, trong phạm vi cho phép, tổng hợp cung cấp cho Thường trực Hội đồng TĐKT tỉnh số liệu về những vụ việc vi phạm pháp luật, vi phạm chế độ, chính sách Nhà nước liên quan đến các tập thể, hoặc cá nhân do các sở, ban, ngành, các địa phương đề nghị UBND tỉnh xét khen thưởng.

5. Các cơ quan thông tin đại chúng (Báo, đài, truyền hình) phải thường xuyên phối hợp tốt với tổ chức TĐKT cùng cấp, nắm bắt kịp thời những thông tin trong lĩnh vực hoạt động thi đua để phản ảnh tuyên truyền, giới thiệu những gương tiên tiến điển hình; gương người tốt việc tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhiều người biết, học tập noi gương.

Yêu cầu các sở, ban, ngành; các tổ chức đoàn thể xã hội; các huyện, thị xã Bà Rịa; TP. Vũng Tàu chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ thị này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/10/1998
    Ban hành
  2. 08/10/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.