|
CHỈ THỊ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về tăng cường quản lý khai thác và tiêu thụ gỗ sưa Gỗ sưa (tên địa phương: Trắc thối, Huỳnh đàn, Huê mộc vàng), tên khoa học là Dalbrgia tonkinensis Prain thuộc loài quý, hiếm nhóm IA quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loại gỗ này nhà nước nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Thời gian gần đây, ở một số địa phương như: Gia Lai, Kon Tum, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Quảng Bình... tình hình khai thác trái phép loại gỗ nêu trên (kể cả gốc, rễ, cành ngọn, các loại mảnh vụn) từ rừng tự nhiên diễn ra rất phức tạp; tình hình vận chuyển trái phép gỗ sưa diễn ra khó kiểm soát; một số địa phương khác, người dân tự gây trồng được loài gỗ quý, hiếm này, khi biết gỗ có giá trị cao đã xin khai thác khi cây chưa đủ tuổi khai thác. Để chấn chỉnh và khắc phục tình trạng trên, đồng thời để bảo tồn loài cây gỗ sưa đã được gây trồng trong nhân dân, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay những nội dung sau: 1. Việc quản lý đối với gỗ sưa có nguồn gốc từ rừng tự nhiên - Thực hiện nghiêm túc các quy định và nghiêm cấm việc khai thác, khai thác tận dụng, tận thu gốc, rễ, cành ngọn, mảnh vụn của gỗ sưa có nguồn gốc từ rừng tự nhiên với mọi hình thức. - Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND tỉnh) để triển khai một số công việc sau: + Tổ chức đánh giá tình trạng thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại địa phương để có phương án quản lý, bảo vệ theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Phối hợp với cơ quan chức năng địa phương và Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ những khu rừng có loài cây gỗ sưa. + Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Công an tỉnh tập trung điều tra làm rõ những đối tượng chuyên khai thác, mua, bán, vận chuyển trái phép gỗ sưa, kiên quyết xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm, trường hợp nghiêm trọng phải truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Thống kê khối lượng gỗ sưa các loại là tang vật của những vụ vi phạm hành chính và vụ án hình sự (tính đến thời điểm hiện nay) trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Đề nghị tạm thời dừng việc xuất bán, tiêu thụ loại gỗ sưa là tang vật của những vụ vi phạm hành chính và vụ án hình sự cho đến khi lập lại được trật tự trong quản lý, bảo vệ rừng gỗ sưa. 2. Việc quản lý gỗ sưa có nguồn gốc từ rừng trồng Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh thực hiện ngay việc thống kê về loài cây và diện tích trồng (đối với rừng trồng tập trung) các loài cây thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA (trong đó có loài cây gỗ sưa) của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được trồng qua các năm tại địa phương, lập sổ theo dõi, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Việc đăng ký cơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Trước mắt tạm dừng việc khai thác loài cây gỗ sưa có nguồn gốc do tự gây trồng đến khi có hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Giao Cục Kiểm lâm chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ tham mưu cho Bộ trưởng ban hành những quy định cụ thể về quản lý việc khai thác, tiêu thụ đối với loài thực vật rừng quý, hiếm nhóm IA do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình gây trồng; theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chỉ đạo, giải quyết./. |
Chỉ thị
Về tăng cường quản lý khai thác và tiêu thụ gỗ sưa
Số hiệu: 68/2007/CT-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 11/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 12/8/2007
- Người ký
- Hứa Đức Nhị
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcChỉ thị
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.