|
V/v hướng dẫn giải quyết thủ tục cấp giấy phép xây Kính gửi: - Các sở: Xây dựng,Thông tin và Truyền thông,Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; - UBND các huyện và thành phố Huế. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và nhằm giải quyết nhanh gọn các thủ tục cấp phép xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) và theo đề nghị của Sở Xây dựng, UBND tỉnh hướng dẫn quy trình giải quyết thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động ở các đô thị như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng cho việc giải quyết các thủ tục xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Các quy định: 2.1. Các trạm BTS khi xây dựng, lắp đặt yêu cầu phải có giấy phép xây dựng: a) Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS, chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng theo hướng dẫn tại Công văn này và các quy định khác có liên quan. b) Các trạm BTS loại 2 lắp đặt ngoài phạm vi khu vực phải cấp giấy phép xây dựng thì được miễn giấy phép xây dựng (quy định tại Điểm 3 Công văn này). 2.2 Yêu cầu đối với thiết kế trạm BTS loại 2: a) Trước khi thiết kế, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ. b) Việc thiết kế (kết cấu và thi công) cột ăng ten phải tuân thủ quy định và căn cứ điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo an toàn, ổn định của công trình và cột ăng ten sau khi lắp đặt. 3. Các khu vực xây dựng trạm BTS loại 2 phải xin cấp phép xây dựng:
4. Quy trình cấp phép xây dựng trạm BTS a) Bước 1: Chấp thuận vị trí nghiên cứu đầu tư xây dựng trạm BTS - Các tổ chức, cá nhân (gọi chung là nhà đầu tư) có nhu cầu đầu tư gửi văn bản đăng ký địa điểm đầu tư xây dựng trạm BTS cho chính quyền địa phương (UBND các huyện hoặc thành phố Huế) theo mẫu tại phụ lục 1, kèm báo cáo và năng lực, kinh nghiệm, khả năng tài chính và chịu trách nhiệm đối với các thông tin báo cáo. - Trên cơ sở đăng ký của nhà đầu tư, UBND thành phố và các huyện phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng nghiên cứu và có văn bản trả lời đồng ý cho phép nghiên cứu đầu tư xây dựng trạm BTS hoặc không đồng ý. - Trường hợp đăng ký cấp phép xây dựng trạm BTS các công trình cấp đặc biệt, cấp I (có chiều cao > 200m, theo phân cấp công trình tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng), Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh thống nhất hoặc không thống nhất chủ trương cho phép nghiên cứu. b) Bước 2: cấp giấy phép xây dựng - Trên cơ sở văn bản đồng ý của UBND tỉnh hoặc UBND các huyện và thành phố Huế, nhà đầu tư hoàn tất thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng: + Trình Sở Xây dựng hồ sơ cấp phép xây dựng đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. + Trình UBND thành phố hoặc các huyện hồ sơ cấp phép các công trình còn lại. - Hồ sơ cấp phép bao gồm: + Đối với trạm BTS loại 1: * Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Công văn này;
* Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc hợp đồng thuê đất (hợp đồng tại Phòng Công chứng tỉnh) với chủ sử dụng đất kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định * Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định, bao gồm: bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. * Quyết định phê duyệt thẩm định thiết kế cơ sở của Sở Thông tin và Truyền thông (nếu có). + Đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải cấp giấy phép xây dựng: * Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Công văn này; * Bản sao hợp đồng thuê (hợp đồng tại Phòng Công chứng tỉnh) đặt trạm với chủ công trình kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (có chứng thực); * Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình. * Báo cáo kết quả kiểm định công trình xin lắp đặt. * Quyết định phê duyệt thẩm định thiết kế cơ sở của Sở Thông tin Truyền thông (nếu có) c) Bước 3: Triển khai thi công (xuất trình Giấy phép xây dựng cho chính quyền địa phương trước khi khởi công xây dựng và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định). 5. Điều kiên khi lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng: Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS loại 2 năm ngoài phạm vi khu vực phải cấp giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình; b) Có thiết kế đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điểm 2.2 của Công văn này; c) Quyết định phê duyệt thẩm định thiết kế cơ sở của Sở Thông tin và Truyền thông; d) Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật; đ) Tuân thủ yêu cầu về tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành; e) Phải thông báo cho UBND cấp xã nơi lắp đặt trạm 07 ngày trước khi khởi công xây dựng, lắp đặt. Nội dung thông báo theo Phụ lục số 4 của Công văn này. 6. Tổ chức thực hiện a) Quá thời hạn 12 tháng, kể từ ngày có cấp phép xây dựng, nếu chủ đầu tư chưa triển khai xây dựng thì phải xin gia hạn giấy phép tại cơ quan cấp phép xây dựng. b) Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng, khai thác, sử dụng công trình được thực hiện theo quy định. c) Sở Xây dựng: hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS theo các nội dung Công văn này. d) Sở Thông tin và Truyền thông: - Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các nội dung Công văn này. đ) UBND thành phố và các huyện chỉ đạo các phòng ban liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn theo hướng dẫn tại Công văn này. 7. Sửa đổi bổ sung: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
Chỉ thị
Về việc hướng dẫn giải quyết thủ tục cấp giấy phép xây dựng các trạm thu, phát sóng thông tin di động.
Số hiệu: 644/UBND-XD
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 24/2/2009
- Ngày hiệu lực
- 24/2/2009
- Người ký
- Nguyễn Thị Thúy Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 14/06/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 24/02/2009Ban hành
- 24/02/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 14/06/2013Thay thế bởi Quyết định 21/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
796/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
43/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định quản lý hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị định
32/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Nghị định
16/2023/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khoa học và công nghệ trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/2023Thông tư
12/2018/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định về xây dựng, ký kết và quản lý các chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trong tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2018Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.