|
CHỈ THỊ Về việc đẩy mạnh công tác phòng chống hạn đảm bảo sản xuất vụ đông xuân và vụ hè thu năm 2005 _______________________________ Năm 2004, ở Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ mưa ít và mùa mưa kết thúc sớm; ở Trung Bộ đang trong mùa mưa, nhưng tổng lượng mưa rất nhỏ. Lượng mưa trung bình quân 10 tháng đầu năm hụt khoảng 30%, riêng trong mùa mưa hụt khoảng 40% so với trung bình nhiều năm. Lượng dòng chảy trên các sông suối đều ở mức thấp hơn trung bình nhiều năm và đang xuống nhanh. Lượng nước trữ trong hồ chứa chỉ đạt từ 60-70% dung tích thiết kế, có hồ thấp dưới 50% thậm chí đang ở mực nước chết. Theo dự báo, lượng mưa, lượng dòng chảy trên các sông suối trong vụ đông xuân 2004-2005 trên phạm vi cả nước đều ở mức thấp hơn trung bình nhiều năm, trong khi nhu cầu nước cho các ngành kinh tế và môi trường ngày càng tăng. Tình hình hạn hán đang diễn ra và có khả năng kéo dài, trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất vụ đông xuân 2004-2005, vụ hè thu 2005 và đời sống nhân dân. Để chủ động phòng chống hạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung thực hiện một số việc cấp bách sau đây: 1. Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống hạn các cấp để có kế hoạch và đủ hiệu lực điều hành công tác phòng chống hạn đạt hiệu qủa. 2. Đánh giá, cân đối khả năng nguồn nước thực tế ở các sông suối, hồ, đầm ao, nguồn nước trữ của các công trình thủy lợi và nguồn nước ngầm của từng vùng, từng khu vực tại địa phương để chủ động bố trí cơ cấu tổ chức sản xuất, mùa vụ; quản lý chặt chẽ nguồn nước, chống rò rĩ thất thoát nước của các hồ chứa. Các hồ chứa đang xây dựng nếu có đủ điều kiện an toàn cũng phải tích nước chống hạn; sử dụng nước tiết kiệm có hiệu qủa. Ưu tiên cân đối nguồn nước cho sinh hoạt và chăn nuôi. 3. Tổ chức ra quân làm thủy lợi để khơi thông dòng chảy, nạo vét kênh mương, các cửa khẩu dẫn nước đảm bảo thông nước tới mặt ruộng, nhất là các kênh nội đồng. 4. Chỉ đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Công ty Khai thác công trình thủy lợi thực hiện nghiêm túc các phương án chống hạn đã đề ra, kế hoạch bổ sung các trạm bơm dã chiến, thường xuyên bảo dưỡng máy móc, tu sửa công trình, xử lý các sự cố hư hỏng; tổ chức kiểm tra đồng ruộng, đặt lịch tưới cụ thể; quản lý phan phối chặt chẽ và linh hoạt; tổ chức tưới luân phiên và tiết kiệm nước; theo dõi chặt chẽ tình hình nguồn nước, xâm nhập mặn và tình hình hạn hán trong và ngoài hệ thống công trình thủy lợi, chủ động xử lý tình huống phục vụ tốt yêu cầu của sản xuất và đời sống nhân dân. 5. Những vùng không cân đối được nguồn nước cho suốt vụ, phải thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng; gieo trồng những cây trồng cạn dùng ít nước đảm bảo hiệu quả sản xuất. 6. Có các giải pháp đảm bảo cấp nước sinh hoạt, đặc biệt chú ý vùng núi cao, vùng sâu, vùng ven biển. Kiên quyết không để xảy ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. 7. Bố trí kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, ngân sách phòng và dự trữ tài chính hàng năm của địa phương để tu bổ, sửa chữa công trình thủy lợi và thực hiện các biện pháp phòng chống hạn. 8. Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện phòng chống hạn. Biểu dương, khuyến khích những địa phương, cơ sở chủ động và có những sáng kiến chống hạn mang lại hiệu quả cao. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan và đơn vị triển khai các giải pháp đảm bảo nguồn nước, chủ động thực hiện công tác phòng chống hạn, thường xuyên bào cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cục Thủy lợi phối hợp với Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan theo dõi và tổng hợp diễn biến thời tiết, tình hình nguồn nước, hạn hán và vận hành hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, kịp thời chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức thực hiện tốt các biện pháp phòng chống hạn, Cục Nông nghiệp, các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, phối hợp với Cục Thủy lợi giúp Bộ chỉ đạo và giải quyết các khó khăn để các địa phương thực hiện tốt công tác phòng chống hạn, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống vụ đông xuân, hè thu năm 2005./. |
Chỉ thị
Về việc đẩy mạnh công tác phòng chống hạn đảm bảo sản xuất vụ đông xuân và vụ hè thu năm 2005
Số hiệu: 61/2004/CT-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp
- Ngày ban hành
- 10/11/2004
- Ngày hiệu lực
- 13/12/2004
- Người ký
- Cao Đức Phát
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp
73/2009/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp
Ban hành Quy định tạm thời về thức ăn cho tôm thẻ chân trắng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2009Thông tư
26/2009/TT-BNN•Bộ Nông nghiệp
Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 11/5/2009Thông tư
05/2009/TT-BNN•Bộ Nông nghiệp
Về việc bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2009Thông tư
02/2008/TTLT-BKH-BNN-TC•Bộ Nông nghiệp
Hướng dẫn Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2008Thông tư liên tịch
03/2008/QĐ-BNN•Bộ Nông nghiệp
Về việc bãi bỏ Quyết định 17/2007/QĐ-BNN Quy định về điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thủy cầm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2008Quyết định
75/2007/TT-BNN•Bộ Nông nghiệp
Ban hành Quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2007Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.