Chỉ thị

về việc thực hiện chế độ chính sách đối với thú y cơ sở

Số hiệu: 60/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
17/10/1987
Ngày hiệu lực
17/10/1987
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo hiểm xã hội
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc thực hiện chế độ chính sách đối với thú y cơ sở

         

Để đảm bảo cho chăn nuôi phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi chương trình lương thực thực phẩm của tỉnh từ 1986 đến 1990, công tác thú y giữ vai trò quan trọng để hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do dịch bệnh gây nên.

          Trong các năm qua, ngành thú y tỉnh nhà đã từng bước phát triển để đáp ứng kịp thời với yêu cầu của sản xuất. Tuy nhiên để đảm bảo được an toàn dịch bệnh ở khu vực chăn nuôi cá thể ở từng địa phương. Ngành thú y cần củng cố và xây dựng cho được màng lưới thý y viên cơ sở thật tốt. Cần có chế độ chính sách kịp thời để thú y viên cơ sở có điều kiện phát huy tay nghề.

          Căn cứ vào Quyết định số 411 của Bộ Nông nghiệp ngày 01/12/1986 về việc tổ chức hệ thống Ngành thú y trong cả nước từ tỉnh đến huyện xã.

          UBND tỉnh ban hành chỉ thị về việc thực hiện chế độ chính sách đối với thú y viên cơ sở như sau:

          I. Đối tượng được công nhận là thú y viên cơ sở được Uỷ ban xã và đoàn thể xã lựa chọn để phục vụ công tác thú y ở địa bàn xã, thị trấn. Những người nầy phải qua lớp tập huấn thú y viên thời gian từ 15 ngày hoặc lâu hơn, được cấp giấy chứng nhận là thú y viên do Trạm thú y huyện, thị xã cấp.

          II. Cán bộ thú y cơ sở có những nhiệm vụ:

          1. Tiêm phòng đàn gia súc, gia cầm ở địa phương mình 2 lần trong năm và tiêm bổ sung thường xuyên trong năm đảm bảo an toàn dịch bệnh.

          2. Trực tiếp tổ chức chống dịch khi có dịch bệnh xảy ra và tiến hành báo cáo kịp thời về thú y huyện.

          3. Chẩn đoán, điều trị bệnh gia dúc gia cầm và bán thuốc phục vụ chăn nuôi trong khu vực quản lý.

          4. Kiểm dịch chặt chẽ khi gia súc, gia cầm và bán thuốc phục vụ chăn nuôi trong khu vực quản lý.

          5. Tuyên truyền, vận động phát triển chăn nuôi, giới thiệu, hướng dẫn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi thú y.

          Báo cáo thường xuyên về Trạm thú y huyện, tỉnh tình hình hoạt động của thú y xã hàng tháng.

          III. Quyền lợi của Thú y viên cơ sở.

          1. Về vật chất.

          - Trong thời gian đầu mới thành lập tủ thuốc thú y của xã, phường chưa hoạt động mạnh, nguồn thu chưa ổn định. UBND xã, phường cấp sinh hoạt phí trích từ quỹ của xã, phường. Tiền lãi bán thuốc và tiền công dịch vụ thú y nộp lại toàn bộ vào quỹ của xã.

          - Khi hoạt động của thú y xã mạnh, tổng số tiền thu được (100%) do hoạt động thú y tại địa bàn xã, thị trấn gồm có phần thu của tiền lãi bán thuốc và dụng cụ thú y, tiền công dịch vụ kỹ thuật thú y, tiền thu được do bảo vệ vật nuôi, lệ phí kiểm dịch động vật, Thú y viên cơ sở được hưởng một số tiền sinh hoạt phí bằng 70% tổng số tiền thu. Còn lại 15% nộp vào quỹ của UB xã, 15% để  tích luỹ cho tủ thuốc.

          - Thú y viên cơ sở được miễn nghĩa vụ lao động hàng năm để tạo điều kiện phục vụ tốt cho phong trào chăn nuôi.

- Hàng tháng thú y viên cơ sở được bán 15 kg gạo giá Nhà nước.

          - Nếu thú y viên cơ sở được bán 15kg gạo giá nhà nước.

          - Nếu thú y viên cơ sở là xã viên hay tập đoàn viên thì được chấm công điểm như lao động chính của HTX hay tập đoàn mà không hưởng sinh hoạt phí.

          - Ngoài các chế độ trên, thú y cơ sở được mua một số hàng nhu yếu phẩm cần thiết cho đời sống theo kế hoạch phân bổ của xã nếu có.

          2. Về tinh thần:

          - Thú y viên cơ sở được tham gia và đóng góp ý kiến trong các cuộc hội họp bàn về sản xuất chủ yếu là chăn nuôi.

          - Được tham dự các cuộc hội nghị chuyên ngành.

          - Được xét khen thưởng hàng năm và được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn tuỳ theo điều kiện tổ chức của huyện, tỉnh.

          Để thực hiện tốt chỉ thị này, UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp chỉ đạo Chi cục Thú y kết hợp cùng với các Trạm Thú y huyện, thị xã tổ chức thực hiện, UBND huyện, thị xã chỉ đạo UBND xã lựa chọn người đề xây dựng màng lưới thú y tại địa phương mình các ngành có liên quan như Sở Tài chính, Sở Lương thực, Thương nghiệp, tạo mọi điều kiện để đáp ứng về mặt tiêu chuẩn chế độ của thú y cơ sở. Trong quá trình thực hiện cần có sơ tổng kết báo cáo về thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

 

                                                            

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo hiểm xã hội

26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
274/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị định
90/2025/TT-BQPBộ Quốc phòng

Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

Còn hiệu lựcBan hành: 19/8/2025Thông tư
197/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2025Nghị định
12/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.