|
CHỈ THỊ Về triển khai một số biện pháp phòng, tránh lũ quét ở các địa phương miền núi __________________ Trong những năm gần đây, trên địa bàn các tỉnh miền núi liên tiếp xảy ra lũ, sạt lở đất, đặc biệt là lũ quét, lũ bùn đá gây tổn thất lớn về người, tài sản, công trình, phá hoại môi trường. Để chủ động phòng, tránh, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do lũ quét gây ra, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có miền núi thực hiện một số nội dung sau: 1. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão - Tìm kiếm cứu nạn các cấp, đặc biệt là cấp xã, để đảm bảo hiệu lực điều hành công tác phòng, chống lụt bão đạt hiệu quả; kiểm tra các phương án bảo đảm thông tin để nâng cao hiệu quả chỉ huy, điều hành và triển khai các biện pháp phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai. 2. Tổ chức kiểm tra, rà soát kỹ, thống kê các địa bàn dân cư, những thôn, bản, buôn, làng, phum, sóc và những hộ dân sống ở khu vực dễ bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ quét, lũ bùn đá, sạt lở đất (khu vực ven sông, ven suối, vùng thấp trũng, ven ta luy của hệ thống đường giao thông, sườn đồi núi có tầng đất mặt mỏng dễ bị sạt lở, khu vực hạ lưu các đập của hồ chứa nước...). Trên cơ sở đó triển khai xây dựng kế hoạch phòng, tránh lũ quét, sạt lở đất chi tiết đến các xã, thôn, bản, buôn, làng, phum, sóc, hộ gia đình; đặc biệt chuẩn bị kỹ phương án tại chỗ, ở những địa bàn dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng có nguy cơ bị chia cắt khi có lũ phải có phương án dự trữ một số mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, dầu thắp, thuốc cấp cứu, thuốc phòng dịch... và phải bố trí lực lượng hỗ trợ để xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra. 3. Tổ chức ngay việc cắm biển cảnh báo những khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, thực hiện việc thông báo, cảnh báo kịp thời đến từng hộ dân biết để chủ động phòng, tránh. Đối với những hộ dân sống ở các địa bàn có nguy cơ cao về lũ quét, sạt lở đất phải kiên quyết chỉ đạo và tổ chức di dời ngay đến nơi an toàn theo phương án di dân xen kẽ tại địa bàn. 4. Giao Trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh hướng dẫn cho cán bộ chủ chốt và lực lượng thanh niên xung kích của các xã ở vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét những kinh nghiệm theo dõi lượng mưa để kịp thời báo động và cảnh báo để nhân dân biết, chủ động phòng, tránh. 5. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn, tổ chức tập huấn đối với các lực lượng xung kích tại địa bàn để nâng cao nhận thức về thiên tai lũ quét và kiểm tra để hoàn thiện các biện pháp xử lý tình huống khi có thiên tai xảy ra; tổ chức diễn tập kiểm tra để nâng cao ý thức chủ động phòng, tránh của đồng bào và khả năng chỉ huy điều hành của chính quyền và Ban chỉ huy Phòng, chống lụt bão - Tìm kiếm cứu nạn các cấp. 6. Chỉ đạo các biện pháp tăng cường quản lý, bảo vệ, khôi phục rừng, trồng rừng ở những nơi có khả năng xảy ra lũ quét. 7. Thực hiện lồng ghép các nội dung phòng tránh lũ quét khi xây dựng qui hoạch tổng thể bố trí dân cư, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và trong chỉ đạo thực hiện. Trước hết chú ý lồng ghép các nội dung này khi thực hiện các chương trình mục tiêu như: xoá đói, giảm nghèo; phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn; trồng mới 5 triệu ha rừng; và các chương trình khác trên địa bàn. 8. Giao các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên ngành để thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến những kiến thức và kinh nghiệm về phòng, tránh lũ quét, thiên tai./.
BỘ TRƯỞNG |
Chỉ thị
Về triển khai một số biện pháp phòng, tránh lũ quét ở các địa phương miền núi
Số hiệu: 58/2006/CT-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 21/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 16/8/2006
- Người ký
- Cao Đức Phát
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 10/2017/TT-BNNPTNT (hiệu lực 17/07/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 21/07/2006Ban hành
- 16/08/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 17/07/2017Thay thế bởi Thông tư 10/2017/TT-BNNPTNT
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.