Chỉ thị

Về việc quản lý thu - chi quỹ bảo hiểm xã hội qua Kho bạc và Ngân hàng Nhà nước tỉnh

Số hiệu: 57/1998/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
8/8/1998
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Văn Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Về việc quản lý thu - chi quỹ bảo hiểm xã hội
qua Kho bạc và Ngân hàng Nhà nước tỉnh

__________

 

Trong những năm qua, việc thực hiện trích nộp quỹ Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đi vào nề nếp, giải quyết kịp thời quyền lợi BHXH cho người lao động, góp phần ổn định tình hình chính trị của địa phương. Tuy nhiên vẫn còn một số đơn vị chưa nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về Bảo hiểm xã hội, do đó ảnh hưởng lớn đến đời sống, ảnh hưởng tâm lý trong nhân dân.

Căn cứ vào Thông tư số 85/1998/TT.BTC ngày 25-6-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Để thực hiện tốt tinh thần chỉ đạo của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

I- VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH:

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chủ động phối hợp cùng các ngành Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước để bàn biện pháp thực hiện việc thu Bảo hiểm xã hội thông qua Kho bạc, Ngân hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Hàng tháng vào kỳ cấp phát, kinh phí cho các đơn vị, Kho bạc Nhà nước các cấp thuộc hệ thống Kho bạc tỉnh có nhiệm vụ trích 20% trên tổng quỹ lương của các đơn vị hành chính sự nghiệp có tài khoản hoạt động tại Kho bạc để chuyển nộp vào tài khoản thu quỹ BHXH do Bảo hiểm xã hội các cấp quản lý.

Trong đó 5% trên tổng quỹ lương thuộc trách nhiệm của người lao động phải đóng được trích từ mục 100-101-102 (Mục lục ngân sách Nhà nước).

- 15% tổng quỹ tiền lương được trích từ mục 106 tiểu mục 01 (Mục lục ngân sách Nhà nước).

- Khoản 5% và 15% trên được Kho bạc trích cùng một lúc để chuyển nộp đủ 20% vào quỹ BHXH.

3. Các Ngân hàng căn cứ vào thông báo thu Bảo hiểm xã hội của cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp, trích 20% quỹ tiền lương của đơn vị có tài khoản hoạt động tại Ngân hàng.

Trong đó: - 15% trên tổng quỹ tiền lương thuộc trách nhiệm đơn vị phải đóng.

- 5% trên tổng tiền lương của người lao động.

4. Khi nhận được thông báo thu của Bảo hiểm xã hội các cấp. Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước trích từ tài khoản các đơn vị số phải nộp theo thông báo chuyển vào tài khoản thu BHXH mở tại Ngân hàng nông nghiệp hoặc Kho bạc Nhà nước các cấp, mà không cần sự chấp thuận của đơn vị sử dụng lao động.

5. Trường hợp các đơn vị chậm nộp BHXH so với quy định. BHXH tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế để tính lãi xuất trên số tiền BHXH nộp chậm theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm truy nộp và thông báo cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đăng ký tài khoản hoạt động để chuyển nộp vào tài khoản thu BHXH (theo quy định tại điểm 4 phần III Thông tư 85/1998/TT-BTC ngày 25-6-1998 của Bộ Tài chính).

6. Đối với các đơn vị cố tình nộp chậm hoặc trốn nộp BHXH, Bảo hiểm xã hội các cấp lập biên bản trực tiếp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp. Căn cứ vào biên bản và đề nghị của Bảo hiểm xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thị xã, thành phố ra quyết định xử phạt hoặc áp dụng các hình thức xử lý khác theo quy định tại điểm 4 Điều 22, Điều 23, Điều 24 chương III Nghị định 38/CP ngày 25-6-1996 của Chính phủ quy định về hành vi vi phạm pháp luật lao động và thông báo cho các cơ quan chức năng biết.

7. Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị việc xác định quỹ tiền lương, mức trích nộp quỹ BHXH, đăng ký số lao động và đối chiếu quyết toán hàng tháng hoặc quý, năm theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

II- VẾ QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH:

1. Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm lập kế hoạch chi trả và kế hoạch tiền mặt phối hợp với Kho bạc Nhà nước các cấp, các Ngân hàng bảo đảm phục vụ kịp thời việc chi trả trợ cấp BHXH cho người lao động cũng như các đối tượng chính sách.

2. Kho bạc Nhà nước các cấp, các Ngân hàng có trách nhiệm chuẩn bị đủ lượng tiền mặt tạo điều kiện thuận lợi trong việc rút tiền mặt để Bảo hiểm xã hội tiến hành chi trả trực tiếp cho người lao động trong trường hợp hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, trợ cấp một lần nhằm giảm bớt khó khăn khi người lao động không có thu nhập.

Yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, Kho bạc Nhà nước các cấp, các Ngân hàng và đơn vị thực hiện tốt các quy định tại văn bản này. Hàng quý Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả tình hình thực hiện./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.