|
CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU V/v Kiểm kê đất đai năm 2005 Ngày 15/7/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai năm 2005 để chỉ đạo thực hiện tốt việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5 năm 1 lần theo quy định của Luật Đất đai. Ngày 12/10/2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có văn bản số 3695/BTNMT-ĐKTKĐĐ thông báo các nội dung chính của công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005. Để tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường như nêu trên, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ thị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh tổ chức tốt việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo các nội dung sau: 1/ Yêu cầu kiểm kê đất đai Việc kiểm kê đất đai năm 2005 phải xác định rõ quỹ đất đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng, đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, hoàn thiện qưy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010, đề xuất việc hoàn chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai. Kết quả kiểm kê được thể hiện trong bảng số liệu và trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cả tỉnh, huyện, xã. 2/ Nội dung kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất a/ Kiểm kê diện tích đất đai Kiểm kê diện tích đất đai được tiến hành trên phạm vi cả tỉnh theo đơn vị hành chính, trong đó xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê. Kết quả kiểm kê đất đai cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện; kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cả tỉnh. Việc kiểm kê đất đai cấp xã được tiến hành theo đối tượng là các lọai đất quy định tại Điều 13 và theo đối tượng là người sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai năm 2003. Số liệu về diện tích tính theo lọai đất và người sử dụng đất phải được đối chiếu giữa hồ sơ địa chính và hiện trạng sử dụng đất trên thực tế, được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Trong số liệu kiểm kê về diện tích đất đai phải ghi rõ diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất đang sử dụng phù hợp hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Trong đợt kiểm kê đất đai năm 2005 cần xác định chi tiết đối với một số lọai đất sau đây: + Đất đã được quy hoạch trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng nhưng chưa giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng; chưa giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng nhưng đang bị khoanh bao, lấn chiếm trái pháp luật, đã giao hoặc cho thuê nhưng người sử dụng đất còn để hoang hóa; + Đất trống, đồi núi trọc có khả năng sử dụng vào mục đích trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng nhưng chưa được quy hoạch để sử dụng vào mục đích này. + Đất có mặt nước đã được quy hoạch nuôi trồng thủy sản nhưng chưa giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng; chưa giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng nhưng đang bị khoanh bao, lấn chiếm trái pháp luật; đã giao hoặc cho thuê nhưng người sử dụng đất còn để hoang hóa; + Đất có mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản nhưng chưa được quy hoạch để sử dụng vào mục đích này; + Đất do các tổ chức đang sử dụng bao gồm nông trường, lâm trường quốc doanh; tổ chức quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; doanh nghiệp nhà nước đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp đang sử dụng đất; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. Số liệu kiểm kê cần xác định rõ diện tích đất do nhà nước đã giao cho doanh nghiệp nhà nước không thu tiền sử dụng đất nhưng nay đã chuyển quyền hoặc cho thuê quyền sử dụng đất. + Đất thuộc khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn bao gồm diện tích của tất cả các lọai đất; + Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm các diện tích đất sử dụng cho từng mục đích cụ thể quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai năm 2003. b/ Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tiến hành trên phạm vi cả tỉnh theo đơn vị hành chính, trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên bản đồ địa chính trong quá trình kiểm kê diện tích đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất cơ bản. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện. c/ Báo cáo tình hình sử dụng đất năm 2005 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001-2005 Trên cơ sở số liệu kiểm kê diện tích đất đai năm 2005 và số liệu kiểm kê đất đai năm 2000, số liệu thống kê đất đai các năm 2001, 2002 và 2003, xây dựng báo cáo tình hình sử dụng đất tại thời điểm năm 2005 và tình hình biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2001-2005 theo loại đất và theo người sử dụng đất trên phạm vi cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 3/ Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành a/ Thời điểm kiểm kê được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh là ngày 01 tháng 01 năm 2005. b/ Thời hạn hoàn thành việc kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất được quy định như sau: + Cấp xã hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm 2005; + Cấp huyện hoàn thành trước ngày 15 tháng 6 năm 2005; + Cấp tỉnh hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2005; Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của toàn tỉnh trình UBND Tỉnh trước ngày 31 tháng 7 năm 2005 để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 8 năm 2005. 4/ Trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. a/ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Chủ trì xây dựng dự án và kế hoạch triển khai dự án kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh, thông qua Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai của tỉnh trình UBND Tỉnh phê duyệt. - Lập dự tóan chi phí cho họat động kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của toàn tỉnh theo hướng dẫn của liên Bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường thông qua Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt. - In ấn biểu mẫu, tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho tất cả cán bộ - công chức thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, giúp Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2005 tổ chức triển khai, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm kê đất đai và nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của các cấp trong tỉnh theo đúng tinh thần Chỉ thị này và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Tham mưu cho UBND Tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2005. Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2005 có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của tỉnh, cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thành viên của Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai cử chuyên viên thuộc sở, ngành mình trực tiếp tham gia tổ chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo; kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo về nghiệp vụ kiểm kê đất đai trong toàn tỉnh; tổng hợp tình hình và tiến độ thực hiện để báo cáo thường xuyên cho Ban Chỉ đạo; thẩm định kết quả báo cáo, tổng hợp về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả 3 cấp, giúp Ban chỉ đạo kiểm tra và phê duyệt nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của các cấp trong tỉnh. b/ Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối đủ kinh phí và tổ chức thanh quyết tóan kinh phí kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 theo đúng hướng dẫn của liên Bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường. c/ UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có trách nhiệm thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2005 cấp huyện. Căn cứ vào kế hoạch và phương án triển khai kiểm kê đất đai của Tỉnh, Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai của cấp huyện xây dựng kế hoạch kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 cho địa phương mình, đảm bảo yêu cầu về chất lượng kiểm kê và tiến độ chung đã được Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2005 của Tỉnh đề ra và hoàn thành đúng thời gian đã đề ra tại Chỉ thị này. Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2005 của Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của mỗi cấp theo đúng tinh thần Chỉ thị này./.
|
Chỉ thị
V/v Kiểm kê đất đai năm 2005
Số hiệu: 52/2004/CT.UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 16/11/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.