Chỉ thị

Về việc đẩy mạnh công tác xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp

Số hiệu: 52/2001/CT-BNN/KL

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
7/5/2001
Ngày hiệu lực
22/5/2001
Người ký
Nguyễn Văn Đẳng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ 

Về việc đẩy mạnh công tác xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và

phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp

 ______________________________

Thực hiện Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm l 998 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã và chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá công tác bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 56/1999/BNN-KL ngày 30 tháng 5 năm 1999 hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp (sau đây gọi chung là thôn, bản). Trong thời gian qua lực lượng Kiểm lâm ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan tổ chức, hướng dẫn cộng đồng dân cư thôn, bản xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng đã thu được những kết quả tích cực trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.

Để đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ và phát triển rừng gắn với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ thị các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lực lượng Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện một số biện pháp sau đây:

1. Tiếp tục phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền về pháp luật bảo vệ và phát triển rừng trong nhân dân, gắn với việc tổ chức thực hiện quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở; hướng dẫn về trình tự, nội dung, hình thức và hoàn thành xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, bản có rừng trong toàn quốc vào năm 2001.

2. Quy ước bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng dân cư thôn, bản phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau:

a) Quy ước phải được sự thoả thuận của đa số hoặc toàn thể nhân dân trong cộng đồng tự nguyện xây dựng và cam kết thực hiện; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, không áp đặt và bảo đảm sự đoàn kết nhất trí nhằm giải quyết các công việc bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư.

b) Nội dung quy ước phải bảo đảm giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới, tương trợ, giúp đỡ nhau; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng, phát huy tập quán tốt của địa phương, nghiêm cấm lợi dụng đưa hủ tục mê tín dị đoan vào bản quy ước.

c) Những quy định trong quy ước bảo vệ và phát triển rừng phái rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

d) Từng điều khoản của quy ước phải được thông qua trong hội nghị toàn thể nhân dân hoặc hội nghị đại diện của các gia đình trong thôn, bản và phải được ít nhất hai phần ba số người tham dự hội nghị biểu quyết tán thành. Sau đó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban.

Nhân dân huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện.

3. Hàng năm Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức sơ kết việc xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn, xác định các biện pháp nhằm phát huy những kết quả đạt được và kịp thời sửa đổi, bổ sung những quy định trong quy ước không phù hợp để tổ chức thực hiện ngày càng có hiệu quả.

Theo định kỳ 6 tháng và 0 l năm Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị này về Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm tổng hợp kết qủa thực hiện trong toàn quốc, báo cáo Lãnh đạo Bộ để xem xét và chỉ đạo.

Riêng Sơ kết hai năm (1999 - 200l) công tác xây dựng và thực hiện quy ước ở địa phương, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức trong quý 3 năm 2001 và báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Kiểm lâm) trước ngày 0l tháng 10 năm 2001.

Kinh phí cho công tác này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, các Chi cục Kiểm lâm lập dự toán chi phí cùng với Kế hoạch chi Ngân sách địa phương hàng năm.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các Chi cục Kiểm lâm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01/2025/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.