|
CHỈ THỊ “ V/v: Tăng cường chỉ đạo thực hiện chiến lược Dân số- KHHGD đến năm 2000 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước ”. ________________________ Thực hiện Nghị quyết 4 của Ban chấp hành TW khóaVII về chính sách Dân số - KHHGĐ và chiến lược dân số đến năm 2000, chỉ thị 50CT/TV/ ngày 03/6/1995 của Ban Bí Thư TU Đảng Cộng Sản Việt Nam về việc đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 4 của Ban chấp hành TW khóa VII về chính sách Dân số - KHHGD, Thủ Tướng Chính Phủ đã có chỉ thị số 37/TTg ngày 17/01/1997 “Về đẩy nhanh thực hiện chiến lược Dân số - KHHGĐ đến năm 2000”; chương trình Dân số - KHHGĐ của Tỉnh sống Bé (cũ) trong đó có các Huyện thuộc Tỉnh Bình Phước hiện nay mấy năm qua đã có nhiêu kết quá khả quan: Tỷ lệ sinh từ 40%o những năm 1990-1991 đến nay còn xấp xỉ 30%o (29,13%o), nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân tăng len rõ rệt, số con bình quân của 01 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 4,9 con năm 1990 nay còn 3,9 con. Đó là những thành quả đáng khích lệ, tuy nhiên kết quả đó chưa thật vững chắc, tỷ lệ sinh còn khá cao. Để đẩy mạnh hơn nữa chương trình Dân số - KHHGD góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. UBND Tỉnh chỉ thị các cấp, các ngành cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các công việc sau: 1. Đẩy mạnh hơn nữa tuyền truyền vận động nhân dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình góp phần thực hiện chỉ thị 37/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, triển khai có chiến lược dân số đến năm 2000 của Tỉnh, xây dựng kế hoạch chiến lược dân số đến năm 2000 của từng địa phương và định hướng những năm tiếp theo giảm tỉ lệ sinh bình quân hàng năm từ 0,8%o đến năm 2000 tỷ lệ sinh còn 25-26 %o. Phấn đấu đạt mức sinh thay thế chậm nhất là năm 2015; ổn định dân số của Tỉnh ở mức 636 - 650 ngàn người vào năm 2000. 2. Tăng cương công tác chỉ đạo, lãnh đạo chương trình Dân số - KHHGĐ: • Thực hiện xã hội hóa Dân số - KHHGD, huy động mạnh mẽ các ngành chức năng tham gia, tích cực vận động nhân dân thực hiện tốt chương trình Dân số - KHHGD, coi mục tiêu dân số là mọt trong những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội lấy mục tiêu chương trình Dân số - KHHGD làm tiêu chuẩn thi đua. Kết hợp các chính sách xã hội với chương trình Dân số - KHHGĐ như: Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, chương trình 327... • Giáo dục vận động cán bộ, Đảng viên, công nhân viên chức gương mẫu chấp hành chính sách dân số cua Đảng và Nhà nước, có biện pháp xử lý những đối tượng vi phạm. 3. Kiện toàn bộ mấy tổ chức làm công tác Dân số - KHHGĐ từ Tỉnh đến cơ sở, đảm bảo đủ nhu cầu biên chế, tăng cường công tác đào tạo về chính trị, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác Dân số - KHHGĐ, từng bước tiêu chuẩn hóa cán bộ Dân số, trong đó cần lưu ý: • Quan tâm đến đội ngũ cán bộ chuyên trách dân số và công tác viên, có định hướng lâu dài, ổn định, có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ chuyên trách dân số như một cán bộ đầu ngành của Xã, Thị trấn. Quan tâm giúp đỡ lực lượng cộng tác viên để họ thực hiện tốt vai trò quản lý dân số ở tận thôn, ấp. • Tăng cương nguồn lực cho chương trình Dân số - KHHGD: Kiểm tra, giám sát chặt chẽ nguồn kinh phí Trung Ương đầu tư cho chương trình Dân số - KHHGD đảm bảo nguyên tắc công khai hóa, đầu tư theo chương trình mục tiêu thông qua ban cam kết và hợp đóng trách nhiệm của các ngành, các địa phương. 4. Sở KH&DT, Sở Tài Chính - Vật Giá cân đối ngân sách hợp lý để đạt mục tiêu dân số - KHHGD của Tỉnh. Các Huyện cần hỗ trợ thêm cho hoạt động Dân số - KHHGD những yêu cầu thiết thực phục vụ cho nhân dân, nhằm thúc đẩy kết quả của chương trình Dân số - KHHGD ở từng Huyện. 5. Ban điều hành dự án UNPPA cần xem xét các định hướng, định mức đầu tư cho chương trình “sức khỏe sinh sản” điều hành, sử dụng đúng mục tiêu, đảm bảo hiệu quả thiết thực, góp phần tích cực thúc đẩy thực hiện tốt chiến lược Dân số - KHHGD của Tỉnh theo dự án được Chính Phủ phê duyệt. 6. Các ngành chức năng cần phối hợp các hoạt động truyền thông bằng nhiều hình thức, nhiêu thể loại, nâng cao chất lượng công tác truyền thông. Đặc biệt chú trọng công tác truyền thông trực tiếp và việc xuất bản, phân bổ tài liệu, tranh ảnh phục vụ cho công tác tuyên truyền. Cải tiến chất lượng chiến dịch truyền thông lồng ghép với dịch vụ KHHGD, tạo sự chuyển biến tích cực của cộng đồng. Ngành giáo dục lồng ghép chương trình Dân số - KHHGD vào các môn học với các hoạt động phong phú phù hợp với chương trình giảng dạy. 7. Ngành Y Tế và Dân số - KHHGD phối hợp chặt chẽ, nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGD. Củng cố mạng lưới y tế cơ sở đảm bảo đủ cán bộ chuyên môn sản phụ khoa và KHHGD, nâng cấp cơ sở, trang bị kỹ thuật cho Trạm Y Tế Xã, cung cấp đủ nhu cầu và đa dạng hóa biện pháp tránh thai cho đối tượng, trong đó chú ý cung cấp hiện pháp tránh thai phi lâm sàng (thuốc viên tránh thai và bao cao su) thông qua lực lượng cộng tác viên dân số. 8. UBDS-KHHGĐ Tỉnh phối kết hợp với các ngành chức năng: Tài Chính – Vật Giá, KH&DT, Y Tế, Cục Thống Kê xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể để triển khai chỉ thị này. - Tổng kết công tác kế hoạch hóa gia đình, xây dựng các Xã, Huyện điển hình về công tác kế hoạch hóa nhân điển hình và tạo thành phong trào chung của Tỉnh. - Phát huy vai trò tham mưu giúp UBND Tỉnh đề ra chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực tế của Tỉnh nhằm đạt hiệu qua nhanh nhất. Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ đến tận cơ sở. Chỉ thị này được phổ biến rộng rãi đến cấc cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân biết để thực hiện. Uỷ Ban Dân Số - KHHGĐ định kỳ báo cáo kết quả cho UBND Tỉnh biết, chỉ đạo./. |
Chỉ thị
V/v: Tăng cường chỉ đạo thực hiện chiến lược Dân số- KHHGD đến năm 2000 trên địa bàn Tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 49/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 25/10/1997
- Ngày hiệu lực
- 25/10/1997
- Người ký
- NGUYỄN VĂN THỎA
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.