Chỉ thị

Điều tra năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế công nghiệp ngoài quốc doanh

Số hiệu: 47 CT/UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
5/12/1992
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Bá Dư
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Tăng cường chỉ đạo thc hiện Pháp lệnh

về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

___________________

Năm 1989, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Đến nay, qua quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình phát triển kinh tế ngành thủy sản, đặc điểm của ngư trường; để chấn chỉnh những thiếu sót, tháo gỡ những tồn tại bảo đảm thực hiện nghiêm pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, UBND thành phố chỉ thị:

I. Tất cả mọi tổ chức tập thể, cá nhân làm nghề xăm đáy, lưới neo cố định ở các cửa sông, hoạt động nghề cá trên biển đều phải có đủ các loại giấy phép hợp lệ theo quy định hiện hành; phải thường xuyên mang các loại giấy phép đó trong phương tiện để sẵn sàng xuất trình khi các cơ quan chức năng của Nhà nước yêu cầu.

 Riêng với các đối tượng hoạt động nghề cá thuộc các tỉnh ngoài (trừ Quảng Ninh) ngoài các giấy phép theo quy định chung, phải có giấy phép di chuyển ngư trường đến hoạt động ở ngư trường mới, đã đăng ký tại địa điểm tập kết của ngư trường.

II. Các UBND quận, huyện, thị xã chỉ xét giao đất các bãi bồi ven sông, ven biển cho các đối tượng làm nghề nuôi trồng thủy sản sau khi có sự đồng ý cả Sở Thủy sản.

Những đối tượng không được phép bao đầm hoặc được phép bao đầm nhưng làm ảnh hưởng đến bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường đề phải xem xét và xử lý.

III. Giao nhiệm vụ cho Sở Thủy sản:

1. Phối hợp cùng UBND các cấp hướng dẫn đối tượng hành nghề thủy sản lập các thủ tục hồ sơ từ ban đầu để có đủ các loại giấy phép theo quy định cho từng loại nghề.

Căn cứ các quy định hiện hành, Sở nghiên cứu mẫu hóa các loại đơn xin cấp giấy; xây dựng và công bố quy trình xét cấp; quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp và ngành trong việc giải quyết, xét cấp các loại giấy phép, đảm bảo đúng quy định của luật pháp. Thủ tục xét cáp phải đơn giản, không gây phiền hà; cần công khai hóa quy trình xét cấp để các đối tượng liên quan biết thực hiện.

2. Triển khai việc thành lập bộ máy điều hành ở điểm tập kết của ngư trường trọng điểm tại Cát Bà (huyện Cát Hải) biên chế gọn nhẹ đúng tinh thần Quyết định 682 TS/QĐ ngày 11/09/1993 của Bộ Thủy sản.

3. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế ngành gắn với thực hiện Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, công bố các quy định cụ thể về:

-  Các phương tiện và nghề không phát triển.

-  Những nghề hạn chế (về độ sâu, khoảng cách, công suất ánh sáng…).

-  Khu vực, ngư trường đối tượng hải sản hạn chế, cấm khai thác.

- Cấm dùng các loại chất nổ, hóa chất độc hại và kích điện để đánh bắt cá (kể cả trong ao, đầm, sông, hồ, ruộng kết hợp nuôi cá…).

4. Sở Thủy sản phối hợp với các ngành hữu quan (Thủy lợi, NLN, GTCC, KH, CN và MT) trong những trường hợp cần thiết để tham gia ý kiến với UBND các quận, huyện thị xã về việc xét giao đất lâu dài cho các đối tượng bao gồm nuôi trồng thủy sản theo đề nghị của cơ sở.

5. Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản phối hợp cùng các cấp, ngành liên quan: Công an, Biên phòng, Hải quân tiến hành kiểm tra – kiểm sát trên ngư trường, phát hiện và xử lý kịp thời những đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Nghị định số 85/CP ngày 22/11/1993 của Chính phủ.

6. Phối hợp cùng UBND các cấp, cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền phổ biến rộng rãi về pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

IV. Sở tài chính chịu trách nhiệm cùng Sở Thủy sản cân đối, từng bước trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật và phương tiện cho Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản hoàn thành được nhiệm vụ.

V. Cục thuế thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Thủy sản và các ngành hữu quan có biện pháp thu đúng, thu đủ, không để thất thu các loại thuế có liên quan đến thủy sản theo quy định của Nhà nước; kiểm tra việc thu lệ phí, mẫu biên lai, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí; đình chỉ ngay những trường hợp thu lệ phí của ngư dân không đúng quy định hiện hành và xử lý những trường hợp vi phạm.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những khó khăn trở ngại cần báo cáo để UBND thành phố giải quyết kịp thời./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.