Chỉ thị

V/v Tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và loại hình kinh doanh nước giải khát, cà phê nhạc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 46/1999/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
10/8/1999
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Văn Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 2383/QĐ-UBND (hiệu lực 29/08/2018).

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

V/v Tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và loại hình kinh doanh nước giải khát, cà phê nhạc
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

______

 

Sau 3 năm triển khai thực hiện Nghị định 87/CP ngày 12-12-1995 của Chính phủ và Chỉ thị 814/TTg ngày 12-12-1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạt được một số kết quả quan trọng. Các ngành chức năng, các cấp chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ đạo chặt chẽ, sâu sát, đã góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, làm giảm đáng kể những hành vi vi phạm pháp luật trên lĩnh vực văn hóa.

Bên cạnh những mặt làm được, vẫn còn không ít những cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa có những biểu hiện vi phạm những quy định của Nhà nước. Đặc biệt hiện nay, loại hình kinh doanh cà phê, nước giải khát kèm ca nhạc, cà phê đèn mờ không đèn có xu hướng phát triển mạnh trên các vùng đô thị, kể cả vùng sâu, vùng xa và có nhiều diễn biến phức tạp, thậm chí có cơ sở là nơi môi giới mại dâm, là điểm hẹn mua bán trao đổi, sử dụng các chất gây nghiện, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội, gây bất bình trong nhân dân. Nhằm khắc phục các tình trạng nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ thị:

1/ Các tổ chức, cá nhân kinh doanh loại hình cà phê, nước giải khát có hoặc không có phục vụ nhạc sống và các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa (Karaoke, Video, Dancing...) phải có giấy phép kinh doanh và giấy phép hành nghề do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, đồng thời phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về thủ tục hành nghề.

2/ UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép cho các hoạt động kinh doanh được nêu tại điểm 1, có trách nhiệm căn cứ vào quy định của Nhà nước hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp đăng ký kinh doanh, khuyến khích và tạo điều kiện cho họ tham gia vào việc thực hiện chủ trương xã hội hóa về lĩnh vực văn hóa, góp phần đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân, đặc biệt là thanh thiếu niên.

3/ Công an tỉnh, Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội và các đội kiểm tra liên ngành các cấp có trách nhiệm tăng cường các biện pháp kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm nhằm làm lành mạnh hóa các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa trên địa bàn tỉnh.

4/ Giao trách nhiệm cho Sở Văn hóa Thông tin phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai và có văn bản quy định cụ thể, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh cà phê giải khát, các tụ điểm ca nhạc thực hiện đầy đủ những quy định hiện hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/08/1999
    Ban hành
  2. 29/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

07/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.