|
CHỈ THỊ Về việc triển khai tuyên truyền, phổ biến và thi hành Luật Thanh tra, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo Luật Thanh tra và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo được quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Đây là hai văn bản Luật quan trọng có liên quan và tác động trực tiếp đến quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan, tổ chức. Nội dung Luật Thanh tra và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo có nhiều vấn đề mới về lĩnh vực thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cần phải được quán triệt, triển khai, tuyên truyền phổ biến sâu rộng đến các ngành, các cấp và các tầng lớp nhân dân. Để tổ chức tốt việc triển khai thi hành Luật Thanh tra, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và nhanh chóng đưa các Luật nêu trên vào thực hiện, UBND tỉnh yêu cầu các Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh khẩn trương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Thanh tra tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh lập kế hoạch tổ chức Hội nghị triển khai Luật Thanh tra và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo đến Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Lãnh đạo các đoàn thể, các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh. 2. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm biên soạn tài liệu, xây dựng đề cương, chương trình kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Thanh tra, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bảp pháp luật khác liên quan đến cán bộ, công chức và nhân dân trong Tỉnh. 3 . Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm: 3.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt Luật Thanh tra, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của đơn vị mình, đảm bảo có chất lương và hiệu quả nhằm phục vụ tốt cho công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, đặc biệt là các cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3.2. Rà soát, sắp xếp, củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị phù hợp với qui định của pháp luật, đảm bảo thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo có hiệu quả. 3.3. Phối hợp với các ngành, các cấp trong quá trình thanh tra, kiểm tra tránh sự trùng lắp, chồng chéo. Đồng thời thực hiện việc xây dựng và phê duyệt chương trình công tác thanh tra thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị phải được xem xét, phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm trước. 3.4. Trực tiếp tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo; những kiến nghị phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo; bố trí cán bộ có phẩm chất tốt, có kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp dân. 3.5. Tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết; đặc biệt các vụ khiếu nại còn tồn đọng để giải quyết dứt điểm, không để kéo dài thêm. Hàng tháng (trước ngày 25) các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã phải báo cáo tình hình, số liệu đơn thư khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của sở, ngành, cấp mình gửi về Thanh tra tỉnh, Phòng Tiếp dân- UBND tỉnh, đồng thời báo cáo UBND tỉnh. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Tiếp dân - UBND tỉnh tập hợp tình hình, số liệu giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các sở, ngành, các cấp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30 hàng tháng. Báo cáo cần nêu cụ thể: số lượng đơn thư, đã giải quyết của các sở, ngành, các cấp theo thẩm quyền; đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, đã thẩm tra xác minh, đề xuất UBND tỉnh giải quyết (danh sách và số liệu), số liệu tồn đọng đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh mà các, sở, ngành chuyên môn đang thụ lý, xác minh đề xuất. 4. Thanh tra tỉnh thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra theo pháp luật thanh tra; đồng thời phối hợp làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. 5. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức tuyên truyền Luật Thanh tra, Luật sửa đổi một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo trên các phương tiện Thông tin đại chúng. Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này. Giao Chánh Thanh tra tỉnh giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này và báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo kịp thời./.
|
Chỉ thị
Về việc triển khai tuyên truyền, phổ biến và thi hành Luật Thanh tra, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
Số hiệu: 45/2004/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 19/10/2004
- Ngày hiệu lực
- 19/10/2004
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.