CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHVề việc tổng kiểm kê đất đai vào năm 2000 ________________________ Để thi hành Chỉ thị số 24/1999/CT-TTg ngày 18/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tổng kiểm kê đất đai vào năm 2000, UBND tỉnh chỉ thị Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Sở Địa chính, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các yêu cầu nội dung sau đây: 1. Quán triệt đầy đủ yêu cầu tổng kiểm kê đất đai vào năm 2000 theo quy định của Luật Đất đai nhằm đánh giá đúng thực trạng các loại đất, các đối tượng sử dụng đất, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các xã, phường, thị trấn, các huyện, thị xã và toàn tỉnh làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai để phục vụ cho nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và phát triển kinh tế văn hoá, an ninh, quốc phòng. 2. Tổ chức tổng kiểm kê theo đúng nội dung yêu cầu Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và của Tổng cục Địa chính, bảo đảm cho việc tổng kiểm kê các loại đất chính xác, đúng thời điểm kiểm kê, hoàn thành đúng thời gian quy định. 3. Tổ chức thực hiện tốt các nội dung về tổng kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản thực hiện việc kiểm kê. Kết quả kiểm kê chính xác của các xã, phường, thị trấn là cơ sở để tổng hợp số liệu diện tích đất ở huyện, thị xã và đất của toàn tỉnh và phải được kiểm kê theo các loại đất: Đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chưa sử dụng theo các đối tượng sử dụng đất. - Trong kiểm kê lần này, UBND các xã, phường, thị trấn, các huyện, thị xã tổ chức thực hiện tốt việc kiểm kê, nắm chắc quỹ đất chưa sử dụng, quỹ đất lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, quỹ đất để thực hiện phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp như: Cao su, mía đường..., để thực hiện chương trình trồng 5 triệu ha rừng và nuôi trồng thuỷ sản theo các chỉ tiêu kiểm kê của các ngành Trung ương hướng dẫn. - Trên cơ sở các loại đất được kiểm kê các xã, phường, thị trấn, các huyện, thị xã tiến hành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 của cấp mình và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh theo các tỷ lệ thích hợp do Tổng cục Địa chính quy định. - Phân tích, đánh giá tình hình biến động đất đai đến năm 2000 theo cơ cấu từng loại đất, thành phần sử dụng, chỉ số diện tích đất trên đầu người. 4. Thời điểm kiểm kê và thời gian hoàn thành: Thời điểm kiểm kê là ngày 01/01/2000 và thời gian hoàn thành như sau: - Cấp xã, phường, thị trấn hoàn thành trước ngày 03/3/2000. - Cấp huyện, thị xã trước ngày 31/5/2000. - Toàn tỉnh hoàn thành trước ngày 15/7/2000 để báo cáo Tổng cục Địa chính tổng hợp báo cáo Chính phủ. 5. Tổ chức hội nghị và tập huấn nghiệp vụ ở tỉnh, các huyện, thị xã. Ở tỉnh vào trung tuần tháng 11/1999; Ở huyện, thị xã vào cuối tháng 11/1999. Giao Sở Địa chính chuẩn bị nội dung tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ. 6. Kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 ở tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn lấy từ ngân sách Nhà nước. Giao cho Sở Địa chính phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá lập dự trù kinh phí trình UBND tỉnh quyết định. 7. Sở Địa chính chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thuỷ sản để tổng hợp số liệu báo cáo UBND tỉnh theo đúng thời gian, nội dung quy định. 8. Thành lập Ban chỉ đạo tổng kiểm kê đất đai năm 2000 ở tỉnh, huyện, thị xã với thành phần và nhiệm vụ theo quy định tại Công văn số 1553/HD-TCĐC ngày 12/10/1999 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai năm 2000. Tổng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng có vị trí quan trọng, thời gian để triển khai không nhiều; việc tổng kiểm kê tiến hành trong những tháng cuối năm cùng tiến hành với nhiều công việc quan trọng khác, yêu cầu các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn, các ngành cấp tỉnh phải tập trung chỉ đạo, thực hiện và coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của những tháng cuối năm 1999 và năm 2000. |
Chỉ thị
Về việc tổng kiểm kê đất đai vào năm 2000
Số hiệu: 43/1999/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 29/10/1999
- Ngày hiệu lực
- 29/10/1999
- Người ký
- Phạm Phước
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.