CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHVề việc quản lý thống nhất các hoạt động đào tạo nghề và dịch vụ việc làm ________________________ Trong thời gian qua, được sự quan tâm lãnh đạo kịp thời của Đảng và chính quyền các cấp, sự cố gắng của các Ban, ngành, hoạt động đào tạo nghề và dịch vụ việc làm ở tỉnh ta đã đạt được nhiều kết quả khả quan. Các trường chuyên nghiệp, các trung tâm, các cơ sở dạy nghề của tỉnh đã đào tạo được hàng ngàn công nhân lành nghề, bán lành nghề, bổ sung nguồn lao động có tay nghề phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần tích cực vào việc giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho một bộ phận nhân dân, đặc biệt là tầng lớp thanh niên trong tỉnh. Tuy nhiên, hoạt động đào tạo nghề vẫn chưa gắn với nhu cầu sử dụng lao động. Về dịch vụ việc làm tuy đã đạt được một số kết quả nhưng vẫn chưa phát huy được hết khả năng huy động lực lượng lao động theo yêu cầu, việc quản lý vẫn thiếu đồng bộ và hiệu quả. Để quản lý thống nhất các hoạt động đào tạo nghề và dịch vụ việc làm, UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp, các đoàn thể xã hội và mọi cá nhân thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Thống nhất quản lý Nhà nước về đào tạo nghề và dịch vụ việc làm đối với mọi hình thức tổ chức (trường chuyên nghiệp, trung tâm, cơ sở dạy nghề, kèm cặp, dài hạn, ngắn hạn) của cơ quan Nhà nước, mọi tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp và cá nhân muốn tổ chức đào tạo nghề và dịch vụ việc làm đều phải đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào nhu cầu đào tạo và tình hình thực tế có thẩm quyền cho phép hay không cho phép đào tạo hoặc điều chỉnh nội dung đào tạo cho phù hợp. - Việc tổ chức thi tay nghề, bậc thợ cũng giống như quy chế đào tạo nghề đều phải chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Các hoạt động dịch vụ việc làm của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức đoàn thể và doanh nghiệp về ký kết các hợp đồng cung ứng lao động nhằm giới thiệu kịp thời đội ngũ lao động có tay nghề cho người sử dụng lao động đều chịu sự quản lý và chỉ đạo thống nhất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Các trường, các trung tâm, cơ sở dạy nghề có trách nhiệm tổ chức thi tốt nghiệp và cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề cho người học theo đúng các quy định hiện hành. Bằng nghề và chứng chỉ nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất phát hành, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý các hoạt động cấp bằng nghề và chứng chỉ nghề theo đúng quy định. 3. Sở LĐ-TB&XH phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tổ chức đoàn thể có liên quan để điều tra, tổng hợp trình độ tay nghề của từng ngành, từng vùng, địa phương; khả năng đào tạo của các trường, trung tâm, cơ sở dạy nghề (về trường, lớp, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy) để xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng thống nhất kế hoạch đào tạo, đề xuất các giải pháp thực hiện, tổ chức và quản lý quá trình đào tạo một cách có hiệu quả, đảm bảo đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề cao phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. 4. Hàng năm, các ban, ngành tổ chức đoàn thể, địa phương, các trường, các trung tâm, cơ sở đào tạo nghề có nhu cầu dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ngành mình, địa phương mình phải làm việc cụ thể với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình để hướng dẫn làm các thủ tục và giao chỉ tiêu đào tạo, loại hình đào tạo, kinh phí đào tạo. Hai bên có trách nhiệm phối hợp, trao đổi và thống nhất về nguồn kinh phí đào tạo theo nguyên tắc: Người học, cơ quan, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp có người được đào tạo đóng góp và có một phần hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề và dịch vụ việc làm, hướng dẫn và tham mưu kịp thời về những vấn đề có liên quan đến đào tạo nghề và dịch vụ việc làm trình UBND tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tập hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh. |
Chỉ thị
Về việc quản lý thống nhất các hoạt động đào tạo nghề và dịch vụ việc làm
Số hiệu: 43/1998/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 12/12/1998
- Ngày hiệu lực
- 12/12/1998
- Người ký
- Phan Viết Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Việc làm
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Việc làm
374/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
103/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
352/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị định
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
338/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị định
047/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.