CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHVề triển khai việc thực hiện một số chính sách tín dụng ngân hàng, phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của chính phủ. ________________________ Phát triển nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước theo tinh thần Nghị quyết 6 của BCH TW Đảng (khoá VIII) và Nghị quyết 6/NQ-TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ đã có các Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 và Quyết định số 148/1999/QĐ-TTg ngày 07/7/1999 “Về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn”. Để kịp thời triển khai có hiệu quả thiết thực, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường và thị trấn cần tích cực khẩn trương thực hiện một số nội dung sau: 1. Các Sở, ban ngành, trước hết là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Công nghiệp, Kho bạc Nhà nước, Ban Dân tộc và miền núi, Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã - Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh và UBND các huyện, thị xã xây dựng các chương trình, dự án đề án phục vụ nông nghiệp và nông thôn từ nay đến năm 2000 của ngành, địa phương mình. Các sở quản lý Nhà nước có doanh nghiệp cần chỉ đạo các doanh nghiệp Nhà nước trực tiếp phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn cũng phải có phương án triển khai cụ thể. Hội đồng Liên minh các HTX-DNNQD cùng các cấp các ngành có liên quan kiểm tra, rà soát lại tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình HTX và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, để xác định khả năng và nhu cầu vay vốn ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn. 2. Sau khi có đề án cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức tín dụng và các ngành liên quan để triển khai đồng bộ có hiệu quả. 3. Các Ngân hàng Thương mại, Quỹ tín dung nhân dân thực hiên nghiêm túc quy chế đảm bảo tiền vay theo quy định tại Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg và Quyết định số 148/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng Thương mại Trung ương và văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh. Các Ngân hàng Thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm báo cáo danh sách hộ vay vốn hiện còn dự nợ tại tổ chức tín dụng đến ngày 30/9/1999 theo từng xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi mà tổ chức tín dụng hoạt động để làm căn cứ xác nhận vào hồ sơ vay vốn của từng hộ vay mới. Giao cho Ngân hàng Nhà nước tỉnh làm đâu mối quản lý Nhà nước để phối hợp các cấp, các ngành liên quan, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các Ngân hàng Thương mại. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay vốn theo cơ chế quản lý mới được thuận lợi, chặt chẽ. 4. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) có trách nhiệm trong việc xác nhận hồ sơ vay vốn cho các hộ gia đình. a. Đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, doanh nghiệp; ngân hàng cho vay đến 10 triệu đồng nếu chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử đất (GCNQSDĐ) chính thức hay chưa có GCNQSDĐ tạm thời do UBND huyên trở lên cấp, thì người vay không phải thế chấp tài sản, chỉ nộp kèm theo đơn xin vay vốn giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về diện tích đang sử dụng không có tranh chấp. và chỉ xác nhận một lần (01 bản chính), ghi rõ để vay ở tổ chức tín dụng nào. Chỉ khi nào tổ chức tín dụng cho vay vốn xác nhận hộ vay đã trả hết nợ, thì Chủ tịch UBND xã mới xác nhận lần hai (trên giấy xác nhận lần trước); hay thu hồi giấy xác nhận trước để xác nhận giấy mới, nếu muốn vay qua tổ chức tín dụng khác. b. Ở xã cần mở sổ theo dõi việc xác nhận hồ sơ vay vốn cho các hộ gia đình trên địa bàn. Nơi nào để xẩy ra tình trạng xác nhận sai hoặc xác nhận trùng lặp dẫn đến cho vay chồng chéo giữa các tổ chức tín dụng, (mà hộ vay vốn không trả được nợ) thì Chủ tịch UBND xã sở tại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đã xác nhận đó. c. Mỗi khi giao GCNQSDĐ chính thức cho hộ gia đình, nếu hộ gia đình đó đã có vay vốn thì cần thông báo danh sách các hộ gia đình đó cho tổ chức tín dụng trên địa bàn biết để thay thế và thu hồi giấy cũ. 5. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, có trách nhiệm: - Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội phụ nữ, hội Nông dân, đoàn thanh niên để cùng triển khai thực hiện. - Thường xuyên chỉ đạo đôn đốc và kiểm tra các xã, phường, thị trấn và các tổ chức tín dụng trên địa bàn sở tại trong việc thực chính sách tín dụng ngân hàng phục nông nghiệp và nông thôn theo đúng chủ trương, chế độ và pháp luật Nhà nước đã quy định. 6. Giao cho Sở Địa chính và các ngành liên quan đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở, theo kế hoạch mục tiêu đã được tỉnh phê duyệt. 7. Các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền rộng rãi chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp và nông thôn của Nhà nước ban hành. Thường xuyên biểu dương kịp thời những điển hình tốt, cũng như phê phán những trường hợp vi phạm chính sách, chế độ tín dụng nông nghiệp và nông thôn của Nhà nước. Giao cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện chỉ thị này, đinh kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh biết để tăng cường chỉ đạo. Nhận được chỉ thị này yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phương, thị trấn tổ chức thực hiện khẩn trương và nghiêm túc. |
Chỉ thị
Về triển khai việc thực hiện một số chính sách tín dụng ngân hàng, phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của chính phủ
Số hiệu: 40/1999/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 21/9/1999
- Ngày hiệu lực
- 21/9/1999
- Người ký
- Phan Lâm Phương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tín dụng
85/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/12/2025Thông tư
29/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2025Thông tư
156/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Nghị định
61/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng.
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
127/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc sử dụng ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh để cho vay hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2024-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
09/2024/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.