|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp ________________________ Trong thời gian qua, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương thực hiện tương đối tốt một số nội dung cơ bản của Bộ luật lao động như: giao kết hợp đồng, xây dựng và đăng ký nội quy lao động, lập thủ tục cấp sổ lao động, giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, xây dựng và đăng lý hệ thống thang lương, bảng lương….Song, cũng có một số doanh nghiệp chưa thực hiện đúng việc xây dựng và đăng ký nội quy lao động, thang lương, bảng lương, tổ chức làm thêm giờ vượt quá quy định của Bộ luật Lao động, trong khi việc trả tiền lương làm thêm giờ thấp hơn so với quy định; không thực hiện giao kết hợp đồng lao động, kéo dài thời gian thử việc…, tình trạng trên làm nảy sinh tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động, đặc biệt co những vụ đập phá làm hư hỏng tài sản, đình trệ sản xuất của doanh nghiệp. Để khắc phụ tình trạng trên vừa có biện pháp chỉ đạo phối hợp ngăn chặn có hiệu quả đối với việc phát sinh tranh chấp lao động hoặc xảy ra đình công tự phát không theo đúng trình tự pháp luật, nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, xây dựng quan hệ lao động lành mạnh và đảm bảo an ninh trật tự; Chủ tịch nhân dân tỉnh yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện một số nội dung sau: 1. Chủ các Doanh nghiệp rà soát lại việc thực hiện các quy định của Pháp luật lao động cụ thể: doanh nghiệp phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động với người lao động đầy đủ và đúng loại, thực hiện đúng thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, lập thủ tục cấp giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đăng ký các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về mặt an toàn, xây dựng và đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, nội quy lao động với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động. 2. Các doanh nghiệp không được tổ chức làm thêm giờ quá quy định, thực hiện thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động đúng và đủ theo hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể và các thỏa thuận khác giữa người lao động và người sử dụng lao động, doanh nghiệp phải công bố công khai mức lương, mức thưởng, thời gian trả thưởng, trả thưởng để người lao động biết, tránh tình trạng doanh nghiệp nợ tiền lương, tiền thưởng của người lao động. Thành lập tổ chức Công đoàn và Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, thực hiện đối thoại giữa người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời giải quyết những vướng mắc, mâu thuẩn phát sinh trong quan hệ lao động. 3. Việc nghỉ hàng năm cho người lao động, doanh nghiệp sắp xếp, bố trí để người lao động được nghỉ đúng theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không bố trí nghỉ được có thể thanh toán bằng tiền đối với số ngày người lao động chưa nghỉ theo quy định. 4. Việc trích thưởng cuối năm cho người lao động: - Đối với công ty Nhà nước: trích quỹ khen thưởng đúng theo quy định tại Điều 27 Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (Ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ). Giám đốc cần trao đổi với Ban chấp hành Công đoàn công ty trước khi quyết định thưởng cuối năm cho mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty, trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác. - Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể mà hai bên thỏa thuận. Căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động, các doanh nghiệp thưởng cho người lao động theo Quy chế thưởng sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở. 5. Đối với lao động ngoài tỉnh: đề nghị các doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và phương tiện cho người lao động về gia đình trong dịp Tết âm lịch. Đối với số lao động không về gia đình trong dịp Tết, doanh nghiệp cần quan tâm, tổ chức chu đáo cho người lao động vui chơi Tết tại doanh nghiệp. 6. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam- Singopore, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai các nội dung của Chỉ thị này. Các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này và chấp hành đúng theo các quy định của Pháp luật lao động./. |
Chỉ thị
Về việc thực hiện chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp
Số hiệu: 38/2006/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 28/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 28/11/2006
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 28/11/2006Ban hành
- 28/11/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2016Thay thế bởi Quyết định 21/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.